Mở trình đơn chính

Association Sportive de Monaco Football Club (thường được biết đến với biệt danh AS Monaco hay đơn giản là Monaco) là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Monaco.[2] Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1924 và hiện đang chơi ở Ligue 1, giải đấu hạng cao nhất của bóng đá Pháp, là một trong số các câu lạc bộ thi đấu tại giải của quốc gia khác. Sân nhà của đội là sân Stade Louis IIFontvieille. Monaco được quản lý bởi huấn luyện viên Thiery Henry và có đội trưởngJérémy Toulalan.

Monaco
Logo CLB
Tên đầy đủAssociation Sportive de
Monaco Football Club
Biệt danhLes Rouge et Blanc
(The Red and Whites)
Thành lập23 tháng 8 năm 1924
Sân vận độngStade Louis II,
Fontvieille
Sức chứa sân18,523
Chủ sở hữuDmitry Rybolovlev (66.67%)
House of Grimaldi (33.33%)[1]
Chủ tịch điều hànhDmitry Rybolovlev
Huấn luyện viên trưởngLeonardo Jardim
Giải đấuLigue 1
Ligue 1 2018-19Thứ 17
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Lịch sửSửa đổi

AS Monaco FC được thành lập vào ngày 1 tháng 8 năm 1919 là một sự hợp nhất của nhiều câu lạc bộ địa phương có trụ sở tại Pháp và công quốc Monaco.

Những năm đầu của câu lạc bộ đã thi đấu cho giải đấu nghiệp dư của vùng Provence-Alpes-Côte Keyboardzur, CLB phát triển nhanh giữa các giải đấu trong những năm 1920. Năm 1933, Monaco được Liên đoàn bóng đá Pháp mời chuyển sang chuyên nghiệp. Tuy nhiên, năm đầu tiên của đội tại Ligue 2 đã kết thúc trong thất bại, họ xuống hạng ở giải đấu nghiệp dư năm sau. Đến năm 1948, Monaco lấy lại vị thế chuyên nghiệp và trở lại giải Ligue 2 của Pháp; sau đó họ liên tục hoàn thành trong tiếng vang, với nỗ lực bền bỉ này dẫn đến việc thăng hạng lên Ligue 1 của Pháp lần đầu tiên vào năm 1953.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tíchSửa đổi

Cấp Quốc tếSửa đổi

Thứ hạng Ligue 1Sửa đổi

Mùa Giải Thứ hạng
2000/01 Hạng nhất Thứ 11
2001/02 Hạng nhất Thứ 15
2002/03 Ligue 1 Á quân
2003/04 Ligue 1 Thứ 3
2004/05 Ligue 1 Thứ 3
2005/06 Ligue 1 Thứ 10
2006/07 Ligue 1 Thứ 9
2007/08 Ligue 1 Thứ 12
2008/09 Ligue 1 Thứ 11
2009/10 Ligue 1 Thứ 8
2010/11 Ligue 1 Thứ 18
2011/12 Ligue 2 Thứ 8
2012/13 Ligue 2 Vô địch
2013/14 Ligue 1 Thứ 2
2014/15 Ligue 1 Thứ 3
2015/16 Ligue 1 Thứ 3
2016/17 Ligue 1 Vô địch

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 10 tháng bảy 2018[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Danijel Subašić
4   HV Yannis Ngakoutou
5   HV Jemerson
6   HV Jorge
7   TV Rachid Ghezzal
8   TV João Moutinho
9   Radamel Falcao (Đội trưởng)
10   Stevan Jovetić
13   Willem Geubbels
14   Keita Baldé
15   Adama Diakhaby
16   TM Diego Benaglio
17   TV Youri Tielemans
19   HV Djibril Sidibé
20   TV Rony Lopes
21   HV Julien Serrano
22   Jordi Mboula
23   Pietro Pellegri
24   HV Andrea Raggi
25   HV Kamil Glik
26   TV Gabriel Boschilia
Số áo Vị trí Cầu thủ
27   TV Adrien Bongiovanni
28   TV Adama Traoré
30   TM Seydou Sy
32   HV Benoît Badiashile
33   Samuel Grandsir
34   TV Moussa Sylla
35   TV Kévin N'Doram
38   HV Almamy Touré
39   TV Robert Navarro
40   TM Loïc Badiashile
44   TV Cesc Fàbregas
  TM Alvaro Fernandez Llorente
  HV Antonio Barreca
  HV Jordy Gaspar
  HV Safwan Mbaé
  HV Jonathan Panzo
  HV Ronaël Pierre-Gabriel
  TV Youssef Aït Bennasser
  TV Ibrahima Diallo
  TV Sofiane Diop
  Isidor Wilson

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Paul Nardi (tại Cercle Brugge)
  HV Pierre-Daniel N'Guinda (tại Quevilly-Rouen)
  TV Jonathan Mexique (tại Tours)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Tristan Muyumba (tại Cercle Brugge)
  TV Guevin Tormin (tại Cercle Brugge)
  Irvin Cardona (tại Cercle Brugge)

Dự bịSửa đổi

Tính đến 25 tháng 5 2018[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Emmanuel Mifsud
  TM Hugo Hagege
  TM Yanis Henin
  HV Dylan Ouédraogo
  HV Abdoulkader Thiam
  HV Yoann Etienne
  HV Jonathan Cissé
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Jalil Enjolras
  TV Kévin Appin
  TV Romain Faivre
  TV Vadim Bakatin
  TV Franck Irie
  TV Francesco Antonucci
  Nabil Alioui

Kỷ lụcSửa đổi

Số trận thi đấuSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Monaco have plenty of money and ambition but not many supporters
  2. ^ “The origins (1919-1930)”. AS Monaco FC. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013. 
  3. ^ “Players”. AS Monaco FC. 
  4. ^ “Reserves”. AS Monaco FC. 

Liên kết ngoàiSửa đổi