Mở trình đơn chính

Aaron Edward Eckhart (sinh ngày 12 tháng 3 năm 1968) là một diễn viên điện ảnh và sân khấu Hoa Kỳ. Anh sinh ra tại California, cùng gia đình chuyển đến Anh năm 13 tuổi khi cha quyết định di cư cho cả gia đình. Vài năm sau, anh bắt đầu thể hiện khả năng diễn xuất qua các vở kịch ở trường học. Gia đình nhà Eckhart sau đó còn chuyển đến Sydney, Úc trong những năm anh học trung học; kết quả là anh chưa hề tốt nghiệp phổ thông song vẫn có bằng diploma qua một khóa học dành riêng cho người đã trưởng thành. Năm 1994, anh tốt nghiệp Brigham Young University (BYU) với một bằng Cử nhân Nghệ thuật Tạo hình Bachelor of Fine Arts cho ngành điện ảnh. Nhiều năm trong thập kỷ 1990, anh sống ở New York trong tình trạng khó khăn bởi không có việc làm.

Aaron Eckhart
Aaron Eckhart (29830286295) (cropped).jpg
Aaron Eckhart năm 2016
SinhAaron Edward Eckhart
Học vấnĐại học Brigham Young–Hawaii
Đại học Brigham Young
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1992–nay

Trong thời gian học đại học tại Brigham Young, Eckhart đã gặp Giám đốc/nhà văn Neil LaBute người phân đóng vai cho anh trong nhiều vở kịch bản gốc của LaBute. Năm năm sau, Eckhart đã thực hiện một đầu tay như một unctuous sociopathic ladies' man trong bộ phim hài đen trắng của LaBute In the Company of Men (1997).

Sự nghiệp điện ảnhSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tên phim Vai Ghi chú
1992 Double Jeopardy Dwayne
1993 Slaughter of the Innocents Ken Reynolds
1997 In the Company of Men Chad Independent Spirit Award for Best Debut Performance
Satellite Award for Outstanding New Talent
1998 Your Friends & Neighbors Barry
Thursday Nick
1999 Molly Buck McKay
Any Given Sunday Nick Crozier
2000 Erin Brockovich George
Y tá Betty Del Sizemore
Tumble "Người đàn ông"
2001 The Pledge Stan Krolak
2002 Possession Roland Michell
2003 The Core Dr. Josh Keyes
The Missing Brake Baldwin
Paycheck James Rethrick
2004 Suspect Zero Thomas Mackelway
2005 Neverwas Zach Riley Đồng sản xuất
2006 Conversations with Other Women Người đàn ông
Thank You for Smoking Nick Naylor Đề cử-Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Musical or Comedy
Đề cử–Independent Spirit Award for Best Male Lead
Nominated – St. Louis Gateway Film Critics Association Award for Best Actor
The Wicker Man Người bảo vệ trạm dừng xe tải
The Black Dahlia Thượng sĩ Lee Blanchard
2007 No Reservations Nick Palmer
Towelhead Ông Vuoso
2008 Meet Bill Bill Chỉ đạo sản xuất
Kỵ sĩ bóng đêm Harvey Dent / Two-Face Central Ohio Film Critics Association Award for Best Acting Ensemble
People's Choice Award for Favorite Cast
Đề cử– Broadcast Film Critics Association Award for Best Cast
Nominated – Saturn Award for Best Supporting Actor
Nominated – Scream Award for Best Villain
2009 Love Happens Tiến sĩ Burke Ryan
2010 Rabbit Hole Howie Corbett Đề cử – Giải Tinh thần Độc lập cho Nam diễn viên xuất sắc nhất
Đề cử – San Diego Film Critics Society Award for Best Actor
To Be Friends Nhà sản xuất
2011 Battle: Los Angeles Đại đội trưởng Michael Nantz
The Rum Diary Sanderson
2012 Erased Ben Logan Còn được biết đến là The Expatriate
2013 Olympus Has Fallen Tổng thống Benjamin Asher
2014 I, Frankenstein Con quái vật / Adam Frankenstein
Lennon or McCartney Chính mình phim tài liệu ngắn; video phỏng vấn[1]
2015 My All American Darrell Royal
2016 London Has Fallen Tổng thống Benjamin Asher
Sully Phi công Jeff Skiles
Bleed for This Kevin Rooney
Incarnate Tiến sĩ Seth Ember [2]
2019 Midway Đang quay phim

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên phim Vai Ghi chú
1996 Aliens in the Family 1 tập
2004 Frasier Frank 2 tập
2018 The Romanoffs Greg 1 tập

Chú dẫnSửa đổi

  1. ^ Falkner, Scott (22 tháng 12 năm 2014). “Lennon or McCartney? New Documentary Asks 550 Celebrities Their Preference — See Their Answers”. Inquisitr. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ “Exclusive Photos from Blumhouse's Incarnate”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Christopher Nolan Batman film series