Mở trình đơn chính

Agaricomycetes (hay "lớp Nấm tán") là một lớp nấm. Theo một nghiên cứu năm 2008, Agaricomycetes bao gồm 17 bộ, 100 họ, 1147 chi, và khoảng 21000 loài.[2]

Agaricomycetes
AD2009Sep20 Amanita muscaria 02.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Phân giới (subregnum)Dikarya
Ngành (divisio)Basidiomycota
Phân ngành (subdivisio)Agaricomycotina
Lớp (class)Agaricomycetes
Doweld (2001)[1]
Phân lớp/Bộ

Agaricomycetidae

Agaricales (32 họ, 410+ chi)
Atheliales (1 họ., 22 chi)
Boletales (16 họ, 95+ chi)

Phallomycetidae

Geastrales (1 họ, 8 chi)
Gomphales (3 họ, 18 chi)
Hysterangiales (5 họ, 18 chi)
Phallales (2 họ, 26 chi)

incertae sedis

Auriculariales (6–7 họ, 30+ chi)
Cantharellales (7 họ, 38 chi)
Corticiales (3 họ, 30+ chi)
Gloeophyllales (1 họ, 4 chi)
Hymenochaetales (3 họ, 50+ chi)
Polyporales (9 họ, ~200 chi)
Russulales (12 họ, 80+ chi)
Sebacinales (1 họ, 8 chi)
Thelephorales (2 họ, 18 chi)
Trechisporales (1 họ, 15 chi)

Sinh thái họcSửa đổi

Hầu như tất cả các loài đều sống trên mặt đất (với số ít sống thủy sinh), chúng xuất hiện ở nhiều môi trường sống, nơi chúng có chức năng làm thối rữa, đặc biệt là gỗ. Tuy nhiên, một số loài gây bệnh hoặc ký sinh, cũng như một số khác sống cộng sinh.

Chi incertae sedisSửa đổi

Phát sinh chủng loàiSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Doweld A. (2001). Prosyllabus Tracheophytorum, Tentamen systematis plantarum vascularium (Tracheophyta) [An attempted system of the vascular plants]. Moscow, Russia: GEOS. tr. 1–111. ISBN 5-89118-283-1. 
  2. ^ Kirk PM, Cannon PF, Minter DW, Stalpers JA. (2008). Dictionary of the Fungi (ấn bản 10). Wallingford, UK: CABI. tr. 12–13. ISBN 0-85199-826-7. 
  3. ^ Hibbett D., Bauer R., Binder M., Giachini A. J., Hosaka K., Justo A., Larsson E., Larsson K-H., Lawrey J. D., Miettinen O., Nagy L. G., Nilsson R. H., Weiss M., Thorn R. G. (2014). “Agaricomycetes”. Trong McLaughlin D. J., Spatafora J. W. Systematics and Evolution. The Mycota: A Comprehensive Treatise on Fungi as Experimental Systems for Basic and Applied Research 7A (ấn bản 2). Berlin, Heidelberg: Springer-Verlag. tr. 373–429. ISBN 978-3-642-55317-2. doi:10.1007/978-3-642-55318-9_14. 

Tham khảoSửa đổi