Alexander Chuka "Alex" Iwobi (sinh ngày 3 tháng 5 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá người Nigeria hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ bóng đá Evertonđội tuyển quốc gia Nigeria.

Alex Iwobi
Alex Iwobi 2019.jpg
Iwobi trong màu áo Arsenal vào năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Alexander Chuka Iwobi[1]
Ngày sinh 3 tháng 5, 1996 (25 tuổi)
Nơi sinh Lagos, Nigeria
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)[2]
Vị trí Tiền vệ cánh / Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Everton
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2004–2013 Arsenal
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2019 Arsenal 100 (11)
2019– Everton 55 (2)
Đội tuyển quốc gia
2011–2012 U-16 Anh 7 (1)
2013 U-17 Anh 3 (0)
2013 U-18 Anh 1 (0)
2015– Nigeria 55 (9)
Thành tích
Bóng đá nam
Đại diện cho  Nigeria
CAN
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Ai Cập 2019
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 23 tháng 1 năm 2022

Iwobi bắt đầu sự nghiệp của mình tại Arsenal. Tại đây, anh có 149 lần ra sân, ghi được 15 bàn thắng và cùng câu lạc bộ giành cúp FA năm 2017. Tháng 8 năm 2019, anh chuyển đến Everton với mức phí ban đầu là 28 triệu bảng.

Iwobi đã từng khoác áo đội tuyển U-18 Anh. Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Nigeria vào tháng 10 năm 2015 và là thành viên của họ tham dự World Cup 2018Cúp bóng đá châu Phi 2019.

Thời niên thiếuSửa đổi

Iwobi được sinh ra tại Lagos, Nigeria trước khi chuyển đến Anh sinh sống vào năm 4 tuổi.[3][4] Anh là cháu trai của cựu cầu thủ Jay-Jay Okocha.[4]

Sự nghiệp cấp câu lạc bộSửa đổi

ArsenalSửa đổi

Iwobi gia nhập câu lạc bộ Arsenal vào năm 8 tuổi, khi đó anh vẫn còn đang là một học sinh tiểu học.[5] Ngày 25 tháng 9 năm 2013, Iwobi có trận đấu đầu tiên với đội một câu lạc bộ Arsenal tại giải đấu League Cup trước câu lạc bộ West Bromwich Albion.[6] Tháng 10 năm 2015, Iwobi chính thức ký hợp đồng chơi bóng dài hạn với Arsenal.[5]

EvertonSửa đổi

Ngày 8 tháng 8 năm 2019, Iwobi ký hợp đồng có thời hạn 5 năm với Everton.[7] Theo BBC, Arsenal nhận được 28 triệu bảng (34 triệu USD) phí chuyển nhượng, cộng thêm 6 triệu bảng tùy thành tích. Tổng giá trị hợp đồng có thể lên tới 34 triệu bảng (41,2 triệu USD)[8]

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

Sau khi chơi bóng cho đội tuyển trẻ Anh, Iwobi được triệu tập lên Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria và có trận đấu đầu tiên ra mắt đội tuyển vào ngày 8 tháng 10 năm 2015, thay cho Ahmed Musa ở phút thứ 57 trong trận thua 2-0 giao hữu với Đội tuyển bóng đá quốc gia Congo tại Visé, Bỉ.

Anh được triệu tập tham dự World Cup 2018 tại Nga, giải đấu mà anh đã góp mặt ở cả 3 trận vòng bảng trước các đối thủ Argentina, CroatiaIceland. Đội tuyển Nigeria sau đó rời giải với vị trí thứ 3 vòng đấu bảng. Một năm sau, anh tiếp tục có tên trong thành phần đội tuyển Nigeria tham dự cúp bóng đá châu Phi 2019 tại Ai Cập. Tại giải đấu này, anh chỉ có được một bàn thắng trong trận thắng Cameroon với tỉ số 3-2, chung cuộc Nigeria kết thúc giải với vị trí thứ ba chung cuộc.

Thống kêSửa đổi

 
Iwobi (phải) thi đấu cho đội U-21 Arsenal năm 2015

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2021.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp FA Cúp EFL UEFA Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Arsenal
2015–16[9] Premier League 13 2 5 0 1 0 2[a] 0 0 0 21 2
2016–17[10] Premier League 26 3 3 0 2 0 7[a] 1 38 4
2017–18[11] Premier League 26 3 1 0 5 0 6[b] 0 1[c] 0 39 3
2018–19[11] Premier League 35 3 2 1 3 0 11[b] 2 0 0 51 6
Tổng cộng 100 11 11 1 11 0 26 3 1 0 149 15
Everton 2019–20[12] Premier League 25 1 0 0 4 1 29 2
2020–21[13] Premier League 30 1 3 0 3 1 36 2
Tổng cộng 55 2 3 0 7 2 0 0 0 0 65 4
Tổng cộng sự nghiệp 155 13 14 1 18 2 26 3 1 0 214 19
  1. ^ a b Ra sân tại UEFA Champions League
  2. ^ a b Ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ Ra sân tại FA Community Shield

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Tính đến ngày 23 tháng 1 năm 2022.[14]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Nigeria 2015 2 0
2016 6 1
2017 6 3
2018 12 1
2019 14 2
2020 4 2
2021 7 0
2022 4 0
Tổng cộng 55 9

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Bàn thắng của Nigeria được ghi trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 9 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Levy Mwanawasa, Ndola, Zambia   Tanzania 2–0 2–1 Vòng loại World Cup 2018
2 7 tháng 10 năm 2017 Sân vận động quốc tế Godswill Akpabio, Uyo, Nigeria   Zambia 1–0 1–0
3 14 tháng 14 năm 2017 Sân vận động quốc tế Krasnodar, Krasnodar, Nga   Argentina 2–2 4–2 Giao hữu
4 4–2
5 2 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Wembley, Luân Đôn, Anh   Anh 1–2 1–2 Giao hữu
6 6 tháng 7 năm 2019 Sân vận động Alexandria, Alexandria, Ai Cập   Cameroon 3–2 3–2 CAN 2019
7 17 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Setsoto, Maseru, Lesotho   Lesotho 1–1 4–2 Vòng loại CAN 2021
8 13 tháng 11 năm 2020 Sân vận động Samuel Ogbemudia, Benin City, Nigeria   Sierra Leone 1–0 4–4 Vòng loại CAN 2021
9 3–0

Danh hiệuSửa đổi

Arsenal

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Clubs announce 2015/16 Barclays Premier League squads”. Premier League. ngày 3 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  2. ^ “Profile”. Premier League. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  3. ^ Taylor, Daniel (ngày 26 tháng 3 năm 2016). “How Arsenal's Alex Iwobi became England's loss and Nigeria's gain”. The Guardian. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016.
  4. ^ a b “Profile”. Arsenal F.C. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2015.
  5. ^ a b “Alex Iwobi signs new contract”. Arsenal F.C. ngày 6 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016.
  6. ^ “Results/matches: 2013/14”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016.
  7. ^ “Everton Seal Signing of Iwobi”. Everton F.C. ngày 8 tháng 8 năm 2019.
  8. ^ https://www.bbc.com/sport/football/49282957
  9. ^ “Trận thi đấu của Alex Iwobi trong 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016.
  10. ^ “Trận thi đấu của Alex Iwobi trong 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2016.
  11. ^ a b “Trận thi đấu của Alex Iwobi trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2017.
  12. ^ “Trận thi đấu của Alex Iwobi trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  13. ^ “Trận thi đấu của Alex Iwobi trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2020.
  14. ^ Alex Iwobi tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoàiSửa đổi