Alexander Rendell

Alexander Simon "Alex" Rendell (tiếng Thái: อเล็กซานเดอร์ ไซม่อน เรนเดลล์, sinh ngày 09 tháng 01 năm 1990) hay Nirawit Rendell (นิรวิทย์ เรนเดลล์), là diễn viên ca sĩ Thái Lan từng đóng phim điện ảnh nhưThe Tesseract (2003), Indiana Joai: Elephant Cemetery (2003), Pisaj (2004) và 13 Beloved (2006). Ở lĩnh vực phim truyền hình, đang là diễn viên của đài Channel 3.

Alexander Rendell
Alex Rendell.jpg
Alex Rendell tại MTV Fast Forward
SinhAlexander Simon Rendell
9 tháng 1, 1990 (30 tuổi)
Jakarta, Indonesia
Tên khácAlex Rendell
Nirawit Rendell
Học vịĐại học Chulalongkorn
(Khoa nghệ thuật truyền thông)
Đại học Mahidol
(Khoa học Xã hội và Nhân văn - Thạc sĩ)
Năm hoạt động1994 - nay
Đại lýChannel 3 (2006 - nay)
Trang webhttp://www.alexrendell.com/

Tiểu sửSửa đổi

Anh được sinh ra ở Jakarta, Indonesia và chuyển đến Bangkok, Thái Lan khi anh mới 4 tuổi. Rendell bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình từ năm 4. Rendell tốt nghiệp trường Patana Bangkok năm 2008, và theo học khoa truyền thông nghệ thuật, chương trình quốc tế, đại học Chulalongkorn. Anh tốt nghiệp năm 2012 và đã chuyển hướng sự chú ý của anh vào series / phim.[1]

Rendell thích chơi bóng đá và hỗ trợ Manchester United. Nếu Alex chơi bóng đá, anh sẽ được so sánh với Gary Nevile & Djemba Djemba. Anh đã từng thi đấu cho Highschool - Bangkok Patana và giúp anh giành được nhiều danh hiệu BISAC & SEASAC. Một điều thú vị chỉ ra là số người yêu thích của anh ấy là 22 và anh ấy là một thành viên của PUAKKUA từ năm 1993/1994 đến nay.[2]

Sự nghiệp âm nhạcSửa đổi

Nhạc phimSửa đổi

  • เพลง "แพ้อากาศ" ในอัลบั้ม คอนเวอร์เจนซ์เลิฟวัน
  • เพลง "นกไม่เห็นฟ้า ปลาไม่เห็นน้ำ"
  • เพลง "หากฉันรู้" ประกอบละคร อาคม

ConcertsSửa đổi

Concert Ngày Diễn ra Ca sỹ
LOVE IS IN THE AIR: CHANNEL3 CHARITY CONCERT ngày 29 tháng 4 năm 2017 Impact, Muang Thong Thani All Channel 3 actors

Các bộ phim đã từng tham giaSửa đổi

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tựa Tên tiếng Việt Vai Đài Đóng với
1998 Hua Jai Lae Kai Bin เด็กชายชนายุส Channel 7
1999 Khun Chai Dong Utt Panichkul
Ruk Sud Tai Tee Plai Fah Mangpor Channel 3
ละครเทิดพระเกียรติชุดใต้แสงตะวัน ตอน แสงเทียน ธิษณ์ Channel 7
2000 Yord Cheewun Channel 3
2001 Thongpoon Kokpo Ratsadorn Tem Khan หำน้อย
Keb Pandin Naka Channel 7 Phiyada Akkraseranee & Phutanate Hongmanop
Pee Lieng Gor Samret Roop อาร์ท Channel 3
2002 Luk Poo Chai มาโนช (ตอนเด็ก)
อะไรครับ Sud
โลกคู่ของใหม่
Baung Ban Ja Torn Hẹn ước tình yêu Laemthong Channel 7 Shahkrit Yamnam & Marsha Vadhanapanich
Sao Noi Tha Kieng Kaew Pong Katreeya English & Nattawut Skidjai
Sapai Jao Nàng dâu hoàng gia Kaela Channel 3
2003 Kasattriya พระเอกาทศรถ หรือ องค์ขาว (ตอนเด็ก) Channel 5
Kru Somsri แมงกอย Channel 7
2004 Rak Sud Kouw Joi Channel 7 Thikumporn Rittapinun & Siwat Chotchaicharin
2005 Mor Pee Cyber อาคม
2006 Kadee Ded...Haed Haeng Ruk Ron Shahkrit Yamnam & Savika Chaiyadej
ก๊วนใสหัวใจสะออน
Kradan See Roong ข้าวตู Channel 7
Sadut Ruk Young Krit Channel 3
ชัยชนะของแม่ บอย
Bua Prim Nam สาโรจน์ (อ๊อด) Rujira Chuaykua & Thrisadee Sahawong
2007 Ma Nee Din Pokpong Saharat Sangkapreecha & Peeranee Kongthai
Keu Sai Yai Hang Ruk แก้ว Channel 5
2008 Prik Tai Gub Bai Kao Pon Channel 3
Sood Tae Jai Ja Kwai Kwa Càng xa trái tim gần nhau Pattana "Pat" Natapohn Tameeruks
2009 Plerng See Roong Lửa cầu vồng Kuat Cameo
2010 3 Hua Jai Trái tim của đất Chat Pakorn Chatborirak & Napapa Thantrakul
2011 Sapai Mai Rai Sakdena Geng Napapa Thantrakul
Ruk Pathiharn Tình yêu diệu kỳ Rawipaat Chalida Vijitvongthong
2012 Hong Sabud Lai Thiên nga kiêu kỳ Yutsawee "Wee"/ Don Glipaka Singh
2013 Rang Pratana Tình yêu mong muốn Poowadon Natwara Wongwasana
Samee Chồng tôi Ram Lin Watanatawakorn Primrata Dejudom
Saap Pra Peng Lời nguyền song kiếp ราม ลิ้มวัฒนาถาวรกุล Pornchita Na Songkhla
2014 Ruk Tong Om Người cha bất đắc dĩ Himself Cameo
Suay Rai Sai Lub Nữ điệp viên xinh đẹp บุญเลิศ / ไมค์ โจ๊กเกอร์
Sam Bai Mai Thao Hạnh phúc người cha Saengchan Nuttanicha Dungwattanawanich
2016 Luerd Ruk Toranong Dòng máu kiêu hãnh H.S.H. Banbariwat Natwara Wongwasana
2017 Arkom Phép thuật bí ẩn Arkom Anuthida Imsab
Sai Tarn Hua Jai Hành trình của con tim Sawat Prima Bhunjaroeun
2018 Kom Faek Hành trình đi tìm tình yêu và công lý Plerng Gumpanard Supassara Thanachart
Pbee Kaew Nang Hong Tiếng sáo nàng Pikul Sinthorn (Sin) Prima Bhunjaroeun
2019 Rak Jang Aoey Yêu quá trời Plerng Gumpanard (khách mời)
Tee Krai Tee Mun Ai cũng có lúc tỏa sáng Eki Monchanok Saengchaipiangpen
2021 Sub Rai Sub Rak Wansiri Ongumpai
Keb Pandin

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tựa Vai Đóng với
2003 Final Combat
The Tesseract Wit Jonathan Rhys Meyers, Saskia Reeves
Indiana Joai: Elephant Cemetery
2004 Pisaj Arm Pumwaree Yodkamol
Peter Pan Peter Pan
2006 13 Beloved Tay
2010 Thad Hang Ploy Wat Series The Movie Jod
2011 Lud 4 Lud Tor Ananda Everingham, Pakorn Chatborirak
Love Julinsee (Ruk Man Yai Mak) Yoh Monchanok Saengchaipiangpen, Apinya Sakuljaroensuk, Tisanart Sornsuek, Jirayu La-ongmanee
2012 The Lorax Ted Wiggins
2013 Hashima Project Aof Sushar Manaying, Pirath Nitipaisankul, Apinya Sakuljaroensuk

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2009. 
  2. ^ http://www.alexrendell.com

Liên kết ngoàiSửa đổi