Argentit là một khoáng vật bạc sulfua (Ag2S) thuộc nhóm galen, thường được tìm thấy ở dạng lập phươngtám mặt không rõ ràng, nhưng chúng thường ở dạng khối đất hoặc dạng cành cây, có mày xám chì đen và ánh kim loại. Argentit xuất hiện ở dạng mạch, và có khi được tìm thấy dạng khối lớn, như ở MéxicoComstock LodeNevada, nó là một loại quặng bạc quan trọng. Khoáng vật này được G. Agricola đề cập năm 1529, nhưng tên argentit (từ tiếng Lat. argentum nghĩa là bạc) đã không được sử dụng cho đến năm 1845 do W. Haidinger đề nghị. Các tên cũ cho nhóm nhày như Glaserz, silver-glancevitreous silver. Khoáng vật giàu đồng có liên quan gặp ở Jalpa, México được gọi là jalpait.

Argentit
Argentite.jpg
Mẫu argentit
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật sulfua
Công thức hóa họcAg2S
Hệ tinh thểlập phương
Nhận dạng
Dạng thường tinh thểlập phương, tám mặt, dạng đất, cành cây
Cát khaitheo mặt hình lập phương
Độ cứng Mohs2,5
ÁnhKim loại
Tỷ trọng riêng7,3
Ô mạng của argentit

Acanthit, cũng là Ag2S, kết tinh theo hệ đơn tà và là một dạng ổn định dưới 177oC. Khi argentit nguội dưới nhiệt độ này dạng lập phương của nó biến thành dạng đơn tà của acanthit. Do vậy, chỉ acanthit là ổn định trong nhiệt độ không khí thường và chỉ có dạng này được tìm thấy trong tự nhiên.

Tham khảoSửa đổi