Ashley Simon Young[1] (sinh 9 tháng 7 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người Anh, chơi ở vị trí tiền vệ cánh hoặc hậu vệ cánh cho câu lạc bộ bóng đá Inter Milan ở giải vô địch quốc gia Ý Serie A. Sinh ra và lớn lên ở Hertfordshire, Young bắt đầu sự nghiệp tại Watford, xuất hiện chính lần đầu vào năm 2003 dưới sự quản lý của Ray Lewington.

Ashley Young
Ashley Young 2015.jpg
Ashley Young trong màu áo Manchester United vào năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ashley Simon Young
Ngày sinh 9 tháng 7, 1985 (34 tuổi)
Nơi sinh Stevenage, Anh
Chiều cao 1,75 m
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Inter Milan
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2003 Watford
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2007 Watford 98 (19)
2007–2011 Aston Villa 157 (30)
2011–2020 Manchester United 192 (15)
2020– Inter Milan 2 (1)
Đội tuyển quốc gia
2006–2007 U-21 Anh 10 (0)
2007– Anh 39 (7)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 13/5/2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11/7/2018

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Câu lạc bộ Mùa giải Premier League FA Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Watford 2003–04 5 3 0 0 1 0 6 3
2004–05 34 0 0 0 4 0 38 0
2005–06 39 13 1 1 0 0 3 1 43 15
2006–07 20 3 1 0 2 1 23 4
Tổng cộng 98 19 2 1 7 1 3 1 110 22
Aston Villa 2006–07 13 2 0 0 0 0 13 2
2007–08 37 8 1 0 1 0 39 8
2008–09 36 8 3 0 1 0 8 2 48 10
2009–10 37 5 6 2 5 2 2 0 49 9
2010–11 34 7 2 0 3 2 1 0 39 9
Tổng cộng 157 30 12 2 10 4 11 2 190 38
Manchester United 2011–12 25 6 0 0 0 0 7 2 1 0 33 8
2012–13 19 0 2 0 0 0 2 0 23 0
2013–14 20 2 0 0 2 1 8 0 0 0 30 3
2014–15 26 2 3 0 0 0 29 2
2015–16 18 1 1 0 2 0 5 0 26 1
2016–17 12 0 3 0 1 0 7 0 0 0 23 0
2017–18 30 2 4 0 0 0 4 0 0 0 38 2
Tổng cộng 150 13 13 0 5 1 33 2 1 0 202 16
Tổng cộng sự nghiệp 405 62 26 2 23 7 44 4 4 1 502 76

Cập nhật đến ngày 19 tháng 5 năm 2018.[2][3][4]

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Tính đến 11 tháng 7 năm 2018.
Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2007 1 0
2008 3 0
2009 3 0
2010 4 0
2011 7 4
2012 9 2
2013 4 1
2014 0 0
2015 0 0
2016 0 0
2017 0 0
2018 8 0
Tổng cộng 39 7

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Tính đến ngày 3 tháng 7 năm 2018.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 9 tháng 2 năm 2011 Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch   Đan Mạch 2–1 2–1 Giao hữu
2 4 tháng 6 năm 2011 Sân vận động Wembley, London, Anh   Thụy Sĩ 2–2 2–2 Vòng loại Euro 2012
3 6 tháng 9 năm 2011 Sân vận động Wembley, London, Anh   Wales 1–0 1–0
4 7 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro   Montenegro 1–0 2–2
5 29 tháng 2 năm 2012 Sân vận động Wembley, London, Anh   Hà Lan 2–2 2–3 Giao hữu
6 26 tháng 5 năm 2012 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy   Na Uy 1–0 1–0
7 22 tháng 3 năm 2013 Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino   San Marino 4–0 8–0 Vòng loại World Cup 2014

Danh hiệuSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Aston Villa

Manchester United

Cá nhânSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Hugman, Barry J biên tập (2007). The PFA Footballers' Who's Who 2007–08. Edinburgh: Mainstream Publishing. tr. 448. ISBN 978-1-84596-246-3. 
  2. ^ “Ashley Young Aston Villa”. avfc.co.uk (Aston Vila). Ngày 26 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ “Ashley Young EPSN Stats”. ESPNsoccernet. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2008. 
  4. ^ Endlar, Andrew. “Ashley Young Stretford End”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2011. 
  5. ^ McNulty, Phil (28 tháng 2 năm 2010). “Aston Villa 1–2 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2019. 
  6. ^ “Ashley Young: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2017. 
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2016FAC
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2017EFLC
  9. ^ McNulty, Phil (24 tháng 5 năm 2017). “Ajax 0–2 Manchester United”. BBC Sport. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2019. “Ashley Young: Man Utd winger warns young players about 'sharks'. BBC Sport. 22 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2019.