Mở trình đơn chính

Axit peroxymonosulfuric, còn được gọi là axit persulfuric, axit peroxysulfuric, hoặc axit Caro là một axit vô cơ có công thức hóa học được quy định là H2SO5. Axit này tồn tại dưới dạng chất lỏng ở nhiệt độ phòng. Trong axit này, trung tâm cấu trúc là lưu huỳnh(VI) với dạng thức hình học tứ diện đặc trưng; kết nối được biểu thị bằng công thức HO-O-S(O)2-OH. Đây là một trong những chất oxi hóa mạnh nhất được biết đến (E0 = +2.51 V) và có tính bốc cháy cao.

Axit peroxymonosulfuric
Peroxomonoschwefelsäure.svg
Skeletal formula of peroxymonosulfuric acid
Caro's-acid-3D-balls.png
Ball and stick model of peroxymonosulfuric acid
Tên hệ thống(Dioxidanido)hydroxidodioxidosulfur[1][2]
Tên khácPeroxosulfuric acid[1]
Peroxomonosulfuric acid[cần dẫn nguồn]
Persulfuric acid[cần dẫn nguồn]
Nhận dạng
Số CAS10361-76-9
PubChem2754594
Số EINECS231-766-6
ChEBI29286
Ảnh Jmol-3Dảnh
ảnh 2
SMILES
Tham chiếu Gmelin101039
Thuộc tính
Công thức phân tửH2SO5
Khối lượng mol114,078 g mol−1
Bề ngoàiTinh thể trắng
Khối lượng riêng2,239 g cm−3
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Cấu trúc
Tọa độTứ diện tại S
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhChất oxi hóa mạnh
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

H2SO5 đôi khi bị nhầm lẫn với H2S2O8, hợp chất được gọi là axit peroxydisulfuric. Axit disulfuric, dường như được sử dụng rộng rãi hơn do các muối kim loại kiềm của nó, có cấu trúc HO-S(O)2-O-O-S(O)2-OH.

Lịch sửSửa đổi

H2SO5 được Heinrich Caro mô tả lần đầu tiên vào năm 1898, sau đó tên của hợp chất này được đặt theo tên ông.[3]

Tổng hợp và sản xuấtSửa đổi

Điều chế axit Caro quy mô phòng thí nghiệm là cho axit clorosulfuric kết hợp với hydro peroxit.

H2O2 + ClSO2OH ⇌ H2SO5 + HCl

Sản xuất axit Caro quy mô lớn thường thực hiện tại chỗ, do tính không ổn định của nó. Theo sáng chế của Martin, axit Caro được sản xuất bằng axit sulfuric nồng độ >85% và hydro peroxit nồng độ <50% ("dung dịch Piranha").[4]

H2O2 + H2SO4 ⇌ H2SO5 + H2O

Sử dụng trong công nghiệpSửa đổi

H2SO5 đã từng được sử dụng làm chất tẩy uế và trong các ứng dụng làm sạch, như xử lý bể bơi và làm vệ sinh răng giả. Các muối kim loại kiềm của H2SO5 có triển vọng trong khử lignin của gỗ.[5]

Các muối amoni, natrikali của H2SO5 được sử dụng trong công nghiệp chất dẻo làm tác nhân mồi polymer hóa, chất khắc ăn mòn, chất loại bỏ hồ trong ngành dệt may, cải tạo đất và trong khử màu và khử mùi dầu.

Kali peroxymonosulfat, KHSO5, là muối axit kali của axit peroxymonosulfuric. Nó được sử dụng rộng rãi làm tác nhân oxi hóa.

Nguy hiểmSửa đổi

Axit này có tính gây nổ cao. Các vụ nổ đã được báo cáo tại Đại học Brown[6] và Sun Oil. Như với tất cả các chất oxi hoá mạnh, axit peroxysulfuric nên được giữ xa các hợp chất hữu cơ như eteketon vì ​​khả năng peroxit hóa hợp chất, tạo ra một phân tử không ổn định cao như axeton peroxit.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă International Union of Pure and Applied Chemistry (2005). Danh Pháp Hóa Vô Cơ (IUPAC Hướng dẫn 2005). Cambridge (UK): RSCIUPAC. ISBN 0-85404-438-8. p. 139. Bản toàn văn.
  2. ^ “peroxysulfuric acid (CHEBI:29286)”. Chemical Entities of Biological Interest. UK: European Bioinformatics Institute. Ngày 20 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ Caro, H. (1898). “Zur Kenntniss der Oxydation aromatischer Amine” [[Contribution] to [our] knowledge of the oxidation of aromatic amines]. Zeitschrift für angewandte Chemie 11 (36): 845–846. doi:10.1002/ange.18980113602. 
  4. ^ Martin P. L. (USA). U.S. Pat. Appl. Publ. (2005), 21 pp. CODEN: USXXCO US 2005031530 A1 20050210 Patent written in English. Application: US 2004-878176 20040628. Priority: US 2003-494009 20030807. CAN 142:179838 AN 2005:122569 CAPLUS
  5. ^ Springer, E. L.; McSweeny, J. D. (1993). “Treatment of softwood kraft pulps with peroxymonosulfate before oxygen delignification”. Tappi Journal 76 (8): 194–199. ISSN 0734-1415. 
  6. ^ J.O. Edwards (1955). “SAFETY”. Chem. Eng. News 33 (32): 3336. doi:10.1021/cen-v033n032.p3336.