Mở trình đơn chính

Doogh, ayran hay tan (tiếng Albania: Dhallë; tiếng Ba Tư: دوغ‎, dugh; tiếng Azerbaijan: ayran; tiếng Ả Rập: شنينة šinīna hay عيران ayran; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: ayran; tiếng Armenia: թան t'an; tiếng Pashtun: شلومبې‎; tiếng Kurd: ماستاو) là một món uống lạnh dựa trên sữa chua và muối.[1][2] Đây là đồ uống phổ biến ở Iran,[3] Thổ Nhĩ Kỳ,[4] vùng Kurdistan, Armenia, Azerbaijan, Kazakhstan, Tajikistan, Kyrgyzstan,[2] Nga, Balkan,[5] Afghanistan,[6] Síp, LibanSyria.[7]

Doogh

Dough at rest stop.jpg
Tên khácAyran, Tan, Daweh hay Yogurt Milk
LoạiSản phẩm sữa
BữaThức uống
Địa điểm xuất xứTrung Á, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ
Vùng hoặc bangTrung Á, Trung Đông
Nhiệt độ dùngLạnh
Thành phần chínhSữa chua, nước, muối
Nấu ăn:Doogh
Media: Doogh
Một chai tan có ga bán ở Yerevan, Armenia

Pha chếSửa đổi

Doogh là món uống lạnh hay mát, đi kèm khi ăn thịt nướng hay cơm,[8] thường dùng vào mùa hè.[9] Cách làm pha sữa chua với nước mát hay nước đá[10], muối, đôi lúc được thêm ga và bạc hà.[1][11][12] Có thể mô tả doogh là "sữa chua pha loãng".[4]

Lịch sửSửa đổi

Theo Shirin Simmons, doogh đã là thức uống phổ biến từ lâu, xuất hiện từ thời Ba Tư cổ.[13] Từ doogh bắt nguồn từ دوغ tiếng Ba Tư và liên quan đến từ dušidan (دوشیدن), nghĩa là "vắt sữa".[11]

Theo Nevin Halıcı, doogh là món uống truyền thống của các dân tộc Turk.[4] Theo Celalettin Koçak và Yahya Kemal Avşar (giáo sư Công nghệ Thực phẩm tại đại học Mustafa Kemal), doogh do người Göktürk hàng nghìn năm trước đã nghĩ ra khi pha sữa chua có vị đắng với nước để cải thiện hương vị.[14]

Trong một từ điển Thổ Nhĩ Kỳ từ thế kỷ XVI, Dīwān ul-Lughat al-Turk, doogh được định nghĩa là "món uống làm từ sữa."[15]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă A. Y. Tamime (ed.) (2008). Fermented Milks. John Wiley & Sons. tr. 124. ISBN 9781405172387. 
  2. ^ a ă Yildiz Fatih (2010). Development and Manufacture of Yogurt and Other Functional Dairy Products. CRC Press. tr. 10. ISBN 9781420082081. 
  3. ^ Sarina Jacobson,Danya Weiner. Yogurt: More Than 70 Delicious & Healthy Recipes" Sterling Publishing Company, Inc., 2008. ISBN 1402747594 p 6
  4. ^ a ă â Halici, Nevin (27 tháng 4 năm 2013). “Turkish Delights”. Gastronomica: The Journal of Critical Food Studies (University of California Press) 1 (1): 92–93. 
  5. ^ Leslie Strnadel, Patrick Erdley (2012). Bulgaria (Other Places Travel Guide). Other Places Publishing. tr. 58. ISBN 9780982261996. 
  6. ^ Nazif Shahrani, M. (2013). The Kirghiz and Wakhi of Afghanistan. 9780295803784: University of Washington Press. tr. 92–93. 
  7. ^ A. Y. Tamime (ed.) (2008). Fermented Milks. John Wiley & Sons. tr. 96. ISBN 9781405172387. 
  8. ^ “Turkish Buttermilk”. www.kultur.gov.tr. Ministry of Culture and Tourism, Turkey. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2013. 
  9. ^ Gina Husamettin. “Ayran – Turkish national beverage”. balkon3.com. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2013. 
  10. ^ Davis, P. H. (1956). “Lake Van and Turkish Kurdistan: A Botanical Journey”. The Geographical Journal 122 (2): 156–165. doi:10.2307/1790844. 
  11. ^ a ă Islamic Republic of Iran (26–29 January 2009). Project Document for a Regional Standard for Doogh (CX/NEA 09/5/8) (PDF). Tunis, Tunisia: United Nations. Joint FAO/WHO food standards programme of the FAO/WHO coordinating committee for the Near East. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2011. 
  12. ^ Yildiz Fatih (2010). Development and Manufacture of Yogurt and Other Functional Dairy Products. CRC Press. tr. 10. ISBN 9781420082081. 
  13. ^ Simmons, Shirin (2007). Treasury of Persian Cuisine. Stamford House Publishing. ISBN 1-904985-56-4. 
  14. ^ Kocak, C., Avsar, Y.K., 2009. Ayran: Microbiology and Technology. In: Yildiz, F. (Ed.), Development and Manufacture of Yogurt and Functional Dairy Products. CRC Press, Boca Raton, U.S., pp. 123–141
  15. ^ “Ayran”. Etimoloji Türkçe (bằng tiếng Turkish). Telif Hakları. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014.