Bò đỏ không sừng Thụy Điển

Bò Red Polled Thụy Điển, (tiếng Thụy Điển: 'Rödkulla'), là một giống bò có nguồn gốc từ Thụy Điển. Nó là giống bò chăn nuôi với mục đích kép, được nuôi với mục đích lấy sữa và cả lấy thịt.

Bò Red Polled Thụy Điển
a cow without horns, deep red with black hooves and muzzle
Tình trạng bảo tồnFAO (2007): không có nguy cơ[1]:111
Tên khác
Nguồn gốc từ quốc giaThụy Điển
Sử dụnglấy sữa và lấy thịt
Các đặc điểm
WeightFemale: 350–600 kg[2]
Coatđỏ, thỉnh thoảng có hoa văn trắng
Horn statusKhông sừng

Bos primigenius

Năm 1937, một giống mới, bò Red Polled Thụy Điển (Thụy Điển: Svensk Kullig Boskap hoặc SKB), được tạo ra với ý định sáp nhập hai giống bò khá khác biệt là Rödkulla với Fjällras.[3]:307[4] Các nhà lai giống tuy vậy không chấp nhận phân loại mới, và tiếp tục duy trì dòng máu của từng giống riêng biệt như trước đây.[5]:12–13[6] Hiệp hội các nhà lai tạo, Sveriges Rödkulleförening, được thành lập vào những năm 1960.[5]:13 Tuy nhiên, số lượng bò giống này đã giảm sút. Vào cuối những năm 1970, nó đã giảm xuống mức rất thấp, chỉ còn khoảng 20 con bò Red Polled Thụy Điển thuần chủng, và những nỗ lực bảo tồn đã bắt đầu.[7] Trong quá trình phục hồi, một số sử dụng được làm từ các giống tương tự nhập khẩu từ Phần LanNa Uy (Ostlandsk Roedkolle và Vestlandsk Raudkolle).[2] Năm 2004, Rödkulla được công nhận chính thức: một mã số giống (40) được Statens Jordbruksverk, hội đồng nông nghiệp Thụy Điển giao cho nó.[2]

Trong năm 2009 có khoảng 1200 con bò và 400 con bò đực giống; tinh dịch từ hơn 70 con bò đực đã có sẵn cho thụ tinh nhân tạo.[2]

Sử dụngSửa đổi

Rödkulla là một giống bòhai mục đích. Nó cung cấp khoảng 5500 kg sữa mỗi năm. Bò khi đem đi giết mổ đạt trọng lượng 250–400 kg và độ tuổi 30 tháng.[2]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Barbara Rischkowsky, D. Pilling (eds.) (2007). List of breeds documented in the Global Databank for Animal Genetic Resources, annex to The State of the World's Animal Genetic Resources for Food and Agriculture. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations. ISBN 9789251057629. Truy cập November 2016.
  2. ^ a ă â b c Lite om rödkullan (bằng tiếng Thụy Điển). Sveriges Rödkulleförening. Truy cập November 2016.
  3. ^ Valerie Porter, Lawrence Alderson, Stephen J.G. Hall, D. Phillip Sponenberg (2016). Mason's World Encyclopedia of Livestock Breeds and Breeding (sixth edition). Wallingford: CABI. ISBN 9781780647944.
  4. ^ Breed data sheet: Svensk kullig boskap (skb)/Sweden. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập November 2016.
  5. ^ a ă [Swedish Board of Agriculture] (2002). Country report on animal genetic resources for food and agriculture in Sweden[liên kết hỏng], annex to The State of the World's Animal Genetic Resources for Food and Agriculture. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations. ISBN 9789251057629. Truy cập November 2016.
  6. ^ Rawlynce C. Bett, Mwai A. Okeyo, Birgitta Malmfors, Kjell Johansson, Morris Agaba, Donald R. Kugonza, A.K.F.H. Bhuiyan, Anibal E. Vercesi Filho, Arthur S. Mariante, Fidalis D. Mujibi, Jan Philipsson (2013). Cattle Breeds: Extinction or Quasi-Extant?. Resources 2 (3): 335–357. doi:10.3390/resources2030335.
  7. ^ Rödkullan historiskt sett (bằng tiếng Thụy Điển). Sveriges Rödkulleförening. Truy cập November 2016.