Bò Albera là một loài bò bản địa có kích thước nhỏ có nguy cơ tuyệt chủng. Bò giống nà có nguồn gốc từ dãy núi Albera, phân chia Catalonia từ Pháp và nằm một phần trong vùng đồng bằng của Alt Empordà ở tỉnh Girona của Catalan, và một phần trong sa mạc Vallespir ở tỉnh Pyrénées - Pháp Orientales.[4] Loài bò này có khả năng chịu lạnh cao, mặc dù dễ bị nóng, và thích nghi tốt với địa hình dốc của khối núi.[5]:28

Bò Albera
Mamaïta.jpg
Tình trạng bảo tồnFAO (2007): đe dọa tuyệt chủng[1]:106
Tên khác
Nguồn gốc từ quốc giaTây Ban Nha, Pháp
Phân phốiAlbera Massif
ChuẩnDepartamento de Agricultura, Ganadería, Pesca, Alimentación y Medio Natural (in Spanish)
Sử dụnglấy thọt, dọn dẹp môi trường
Các đặc điểm
Cân nặngMale: 350 kg[3]
 Female: 275 kg[3]
Chiều caoMale: 126 cm[3]
 Female: 121 cm[3]
Coatnhiều màu
Horn statusnhỏ, hình khuyên

Bos primigenius

Hiệp hội các nhà lai tạo, Hiệp hội các nhà khoa học, được thành lập vào năm 2008.[6] Giống Albera được công nhận chính thức vào ngày 27 tháng 7 năm 2011; một tiêu chuẩn giống đã được phê duyệt, và một cuốn sách về giống được thành lập.[7] Vào cuối năm 2014, tổng số lượng bò được ghi nhận là 763, trong đó 618 con cái và 145 con đực.[8]

Sử dụng và quản lýSửa đổi

Albera có khả năng chịu lạnh cao, mặc dù dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, và thích nghi tốt với địa hình dốc của khối núi Albera. Bò giống này được giữ quanh năm trong điều kiện bán hoang dã, ở độ cao từ 200 đến 1000 mét, tìm kiếm thức ăn bao gồm cả chồi và trái sồi của cây dẻ gai mọc tại khối núi.[5]:28 Chúng ít tiếp xúc với con người, và năng lực sản xuất thấp: bò sinh bê mỗi hai năm, và sản xuất sữa vừa đủ cho bê,[2] năng suất thịt rất thấp, khoảng 35-40%.[5]:30 Gia súc được sử dụng trong quản lý thực vật: bằng cách dọn sạch bụi cây, chúng giúp ngăn ngừa cháy rừng.[9]:387[10]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Barbara Rischkowsky, D. Pilling (eds.) (2007). List of breeds documented in the Global Databank for Animal Genetic Resources, annex to The State of the World's Animal Genetic Resources for Food and Agriculture. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations. ISBN 9789251057629. Truy cập January 2016.
  2. ^ a ă â Breed data sheet: Albera/Spain. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập January 2016.
  3. ^ a ă â b Raza bovina Albera: Datos Morfológicos (in Spanish). Ministerio de Agricultura, Alimentación y Medio Ambiente. Truy cập January 2016.
  4. ^ Raza bovina Albera: Datos Generales (in Spanish). Ministerio de Agricultura, Alimentación y Medio Ambiente. Truy cập January 2016.
  5. ^ a ă â Miguel Fernández Rodríguez, Mariano Gómez Fernández, Juan Vicente Delgado Bermejo, Silvia Adán Belmonte, Miguel Jiménez Cabras (eds.) (2009). Guía de campo de las razas autóctonas españolas (in Spanish). Madrid: Ministerio de Medio Ambiente y Medio Rural y Marino. ISBN 9788449109461.
  6. ^ Estatuts (in Catalan). Associació de Ramaders de la Vaca de l'Albera. Truy cập January 2016.
  7. ^ [Departamento de Agricultura, Ganadería, Pesca, Alimentación y Medio Natural] (ngày 9 tháng 8 năm 2011). Orden AAM/189/2011, de 27 de julio, por la que se crea el Libro genealógico de la raza bovina Albera y se aprueba la reglamentación especíica y su estándar racial (in Spanish). Diari Oicial de la Generalitat de Catalunya 5938: 44602–610.
  8. ^ Raza bovina Albera: Datos Censales (in Spanish). Ministerio de Agricultura, Alimentación y Medio Ambiente. Truy cập January 2016.
  9. ^ J. Jordana, J. Piedrafita, X. Carre, A. Martell (1999). Conservation genetics of an endangered Catalonian cattle breed (" Alberes"). Genetics and molecular biology 22 (3): 387–394.
  10. ^ Raza bovina Albera: Usos y sistema de explotación (in Spanish). Ministerio de Agricultura, Alimentación y Medio Ambiente. Truy cập January 2016.