Trong bảng tính tan, ô màu lam chỉ những hợp chất tan được tạo bởi ion âm phía trên và ion dương bên trái. Bảng dưới đây diễn tả trạng thái tan của một số chất tại 1atm (khoảng 101325 Pa) và nhiệt độ phòng (khoảng 293,15K = 25,15oC). Một số ô có chữ "tan được", một số "ít tan", "không tan" và một số "khác" không tồn tại trong dung dịch hoặc bị nước phân tích, hoặc ở trạng thái khác. Để biết thêm thông tin, xin xem bài bảng độ tan.

Bảng tính tanSửa đổi

  Axêtat

CH3COO

Bromua
Br
Cacbonat
CO32−
Clorua
Cl
Clorat
ClO3
Hiđrôxít
OH
Nitrat
NO3
Ôxit
O2−
Phosphat
PO43−
Sulfat
SO42−
Dicromat
Cr2O72−
Amoni
NH4+
TT T T T T T - T T T
Bạc
Ag+
TK K K T - T K K I K
Canxi
Ca2+
TT K T T I T I K I K
Đồng(II)
Cu2+
TT - T T K T K K T K
Kali
K+
TT T T T T T T T T T
Kẽm
Zn2+
TT K T T K T K K T K
Natri
Na+
TT T T T T T T T T T
Magie
Mg2+
TT K T T K T K K T K
Nhôm
Al3+
TT - T T K T K K T K
Sắt (II)
Fe2+
TT K T T K T K K T K
Sắt (III)
Fe3+
TT - T T K T K K I K

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi