Mở trình đơn chính

Cuộc bầu cử tổng thống Hàn Quốc lần thứ 19 diễn ra vào ngày 9 tháng 5 năm 2017, sau vụ luận tội và phế truất Park Geun-hye.[1] Cuộc bầu cử diễn ra một vòng duy nhất trên cơ sở đầu phiếu đa số tương đối.

Bầu cử tổng thống Hàn Quốc, 2017
Hàn Quốc
2012 ←
9 tháng 5 năm 2017 → 2022

Số người đi bầu 77.2%
  Moon Jae-in May 2017.jpg Hong Jun-pyo (cropped).jpg 안철수 의원의 깜짝 방문2.jpg
Đề cử Moon Jae-in Hong Jun-pyo Ahn Cheol-soo
Đảng Dân chủ Tự do Hàn Quốc Nhân dân
Phiếu phổ thông 13,423,800 7,852,849 6,998,342
Tỉ lệ 41.08% 24.03% 21.41%

South Korean presidential election 2017 (upper level).svg

tỉnh và thành phố thắng bởi

– Moon Jae-in – Hong Jun-pyo


Tổng thống trước bầu cử

Hwang Kyo-ahn
quyền
Độc lập

Tổng thống đắc cử

Moon Jae-in
Dân chủ

Không giống như các cuộc bầu cử tổng thống trước đó, tổng thống mới được bầu đảm nhiệm chức vụ ngay sau khi xác nhận kết quả của Ủy ban Bầu cử Quốc gia với lễ nhậm chức tại Quốc hội trong cùng một ngày.

Moon Jae-in của Đảng Dân chủ Hàn Quốc giành được đa số phiếu bầu (41,08% so với 24,3% của đối thủ Hong Joon-pyo), và giành chiến thắng trong cuộc bầu cử này. Ông đã đảm nhiệm chức vụ Tổng thống Hàn Quốc ngay sau khi xác nhận kết quả vào lúc 8:09 sáng ngày 10 tháng 5 năm 2017 (giờ địa phương) và được nhậm chức tại Quốc hội vào buổi chiều cùng ngày.

Kết quảSửa đổi

Vùng · Tỉnh · Thành phố       75x75px
Moon Jae-in
Dân chủ
Hong Jun-pyo
Tự do Hàn Quóc
Ahn Cheol-soo
Nhân dân
Yoo Seung-min
Bareun
Sim Sang-jung
Công lý
Số phiếu % Số phiếu % Số phiếu % Số phiếu % Số phiếu %
Sudogwon Seoul 2,781,345 42.3 1,365,285 20.78 1,492,767 22.7 476,973 7.26 425,459 6.47
Incheon 747,090 41.2 379,191 20.9 428,888 23.7 118,691 6.54 129,925 7.16
Gyeonggi 3,319,812 42.1 1,637,345 20.8 1,807,308 22.9 540,023 6.84 546,373 6.92
Gangwon 324,768 34.2 284,909 30.0 206,840 21.8 65,278 6.86 62,389 6.56
Chungcheong Daejeon 404,545 42.9 191,376 20.3 218,769 23.2 59,820 6.34 63,669 6.75
Chungcheong Bắc 374,806 38.6 255,502 26.3 211,454 21.8 57,282 5.90 65,095 6.70
Chungcheong Nam 476,661 38.6 306,614 24.8 290,216 23.5 68,521 5.55 83,868 6.79
Sejong 77,767 51.1 23,211 15.2 32,010 21.0 9,192 6.03 9,353 6.14
Honam
(Jeolla)
Gwangju 583,847 61.1 14,882 1.55 287,222 30.1 20,862 2.18 43,719 4.60
Jeolla Bắc 778,747 64.8 40,231 3.34 285,467 23.8 60,802 2.56 29,296 4.93
Jeolla Nam 737,921 59.9 30,221 2.45 378,179 30.7 25,819 2.09 49,509 4.01
Yeongnam
(Gyeongsang)
Busan 872,127 38.7 720,484 32.0 378,907 16.8 162,480 7.21 94,329 4.85
Ulsan 282,794 38.1 203,602 27.5 128,520 17.3 60,289 8.13 62,187 8.38
Daegu 342,620 21.8 714,205 45.4 235,757 15.0 198,459 12.60 74,440 4.72
Gyeongsang Bắc 369,726 21.7 827,237 48.6 253,905 14.9 149,017 8.75 88,080 5.17
Gyeongsang Nam 779,731 36.7 790,491 37.2 284,272 13.4 142,479 6.71 113,051 5.32
Jeju 169,493 45.5 68,063 18.3 77,861 20.9 22,784 6.11 31,716 8.51
Tổng 13,423,800 41.08% 7,852,849 24.03% 6,998,342 21.41% 2,208,771 6.76% 2,017,458 6.17%

Bản đồSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ McCurry, Justin (9 tháng 3 năm 2017). “South Korean president Park Geun-hye forced from office by constitutional court”. The Guardian. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2017.