Mở trình đơn chính

Bằng Giang

Là một nhà hoạt động quân sự. Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bằng Giang (1915-1990) là một Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ông từng giữ chức Tư lệnh Quân khu Tây Bắc, Tư lệnh Quân khu Việt Bắc, Chủ tịch Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc, Phó Tổng Thanh tra Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Bằng Giang
Trung tướng Bằng Giang.jpg
Tiểu sử
Tên thậtNguyễn Văn Cơ
Sinh1915
Cao Bằng, Liên bang Đông Dương
Mất1990
Binh nghiệp
Phục vụFlag of North Vietnam (1945-1955).svgViệt Minh
Flag of Vietnam.svgViệt Nam Dân chủ Cộng hòa
Flag of Vietnam.svgCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ThuộcFlag of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1944 - 1978
Cấp bậcVietnam People's Army Lieutenant General.jpg Trung tướng
Chỉ huy
Tham chiếnChiến tranh Đông Dương
Gia đình2 đời vợ
Công việc khác
  • Chủ tịch Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc
  • Đại biểu quốc hội khóa III, IV, V, VI

Thân thếSửa đổi

Ông tên thật là Nguyễn Cao Cơ, sinh năm 1915, người dân tộc Tày, quê ở bản Thắc Tháy, xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.

Ông bắt đầu tham gia hoạt động cách mạng từ 1932, trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Đông Dương từ năm 1935.

Sau đó ông là Tỉnh uỷ viên Cao Bằng, tổ chức đội trừ gian, phụ trách binh vận, uỷ viên thường vụ Liên Tỉnh uỷ Cao - Bắc - Lạng (1941 - 43),

Tỉnh uỷ viên Cao Bằng phụ trách quân sự, chỉ huy diệt phỉ và tước khí giới tàn quân Pháp (1944 - 1945).

Sau Cách mạng tháng Tám ông luôn giữ cương vị chỉ huy trong quân đội, là, Khu phó, Khu trưởng Khu I, Khu X (1946-1947)[1]

Tư lệnh Liên khu X, Khu Tây Bắc (1948 - 54)[2],

tham gia các Chiến dịch Biên giới, Tây Bắc, Điện Biên Phủ... (1950 - 54).

Sau năm 1954 ông giữ chức vụ Tư lệnh Quân khu Tây Bắc (1957 - 64)[3],

Tư lệnh quân tình nguyện Việt Nam ở Bắc Lào năm 1962[4],

Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân (1965 - 66),

Tư lệnh Quân khu Việt Bắc, kiêm Chủ tịch Uỷ ban Hành chính Khu Tự trị Việt Bắc (1967 - 75).

Phó Tổng Thanh tra Quân đội (1976 - 78).

Ông được bầu làm Đại biểu Quốc hội khoá III, IV, V, VI.

Lịch sử thụ phong quân hàmSửa đổi

Năm thụ phong 1959[5] 1974
Quân hàm    
Cấp bậc Thiếu tướng Trung tướng

Vinh danhSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi