Bến Tre (thành phố)

Thành phố thuộc tỉnh Bến Tre

Bến Trethành phố tỉnh lỵ của tỉnh Bến Tre, Việt Nam.

Bến Tre

Thành phố thuộc tỉnh
Emblem of Bentre City.png
Biểu trưng
Ben Tre city.jpg
Một góc thành phố Bến Tre
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhBến Tre
Trụ sở UBNDSố 7A, đường Đồng Khởi, phường An Hội
Phân chia hành chính8 phường, 6 xã
Thành lập2009
Loại đô thịLoại II
Năm công nhận2019
Tổ chức lãnh đạo
Chủ tịch UBNDTrần Ngọc Tam (11/2020)
Chủ tịch HĐNDPhan Văn Mãi
Bí thư Thành ủyPhan Văn Mãi
Địa lý
Tọa độ: 10°14′25″B 106°22′44″Đ / 10,24028°B 106,37889°Đ / 10.24028; 106.37889 (Phường 1)Tọa độ: 10°14′25″B 106°22′44″Đ / 10,24028°B 106,37889°Đ / 10.24028; 106.37889
Diện tích71,10 km2
Dân số (1/4/2019)
Tổng cộng124.499 người
Thành thị63.373 người
Nông thôn61.126 người
Mật độ1.751 người/km²
Dân tộcKinh, Hoa, Khmer
Khác
Mã hành chính829
Biển số xe71-B1-B2-B3-B4
Websitethanhphobentre.bentre.gov.vn

Địa lýSửa đổi

Vị trí địa lýSửa đổi

Thành phố Bến Tre cách thành phố Hồ Chí Minh 86 km, cách thành phố Mỹ Tho 15 km, cách thành phố Cần Thơ 114 km.  Thành phố Bến Tre là nơi có Quốc lộ 60 đi qua để đi đến các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng. Đây là tuyến giao thông huyết mạch dọc biển Đông, có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng, hình thành tuyến phòng thủ ven biển. Là một mắt xích quan trọng trong việc nối kết chuỗi các đô thị Thành phố Hồ Chí Minh - Long An - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Vĩnh Long.[1] Thành phố có hình tam giác:[2]

Khí hậuSửa đổi

Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 270C. Độ ẩm không khí trung bình từ 83 - 90%. Trong năm, khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa bình quân năm 1.210 - 1.500 mm/năm; lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm, trong mùa mưa lượng mưa chiếm 94 - 98% tổng lượng mưa cả năm.

Địa hìnhSửa đổi

Thành phố Bến Tre có địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống kênh rạch khá chằng chịt, cao độ trung bình so với mặt nước biển từ 1 - 1,5 m, là vùng đất nổi phù sa trên nền đất thấp được bao bọc bởi sông Hàm Luông về phía Tây, sông Bến Tre về phía Nam, kênh Chẹt Sậy về phía Đông. Trong khu vực nội ô có rạch Cái Cá, rạch Cá Lóc, rạch Kiến Vàng và rạch Gò Đàng.[3]

Lịch sửSửa đổi

Trước năm 1976Sửa đổi

Bến Tre đã có từ thời nhà Nguyễn và trở thành trung tâm hành chính kể từ khi Pháp đặt dinh tham biện (inspection) đầu tiên bên bờ rạch Bến Tre - viên tham biện đầu tiên là De Champeaux.

Năm 1871, sở tham biện Bến Tre là một trong số 7 sở tham biện bị bãi bỏ để sáp nhập với sở tham biện Mỏ Cày (đầu tiên là tham biện Sylvestre). Ngày 2 tháng 9 năm 1871, sở tham biện Mỏ Cày dời lỵ sở về chỗ cũ bên rạch Bến Tre.

Ngày 1 tháng 1 năm 1900, Pháp bỏ sở tham biện để thành lập tỉnh Bến Tre, tỉnh lỵ Bến Tre được nâng cấp từ sở lỵ sở tham biện Mỏ Cày trước đó.

Ngày 22 tháng 10 năm 1956 tỉnh Bến Tre đổi tên thành tỉnh Kiến Hòa, Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Ngô Đình Diệm ban hành Sắc lệnh số 143-NV để thay đổi địa giới và tên Đô thành Sài Gòn – Chợ Lớn cùng các tỉnh và tỉnh lỵ tại Việt Nam. Địa giới và địa danh các tỉnh ở miền Nam thay đổi nhiều, một số tỉnh mới được thành lập. Theo Sắc lệnh này, địa phận Nam Phần của Việt Nam Cộng Hoà gồm Đô thành Sài Gòn và 22 tỉnh. Lúc này, tỉnh Kiến Hòa được thành lập trên phần đất của tỉnh Bến Tre trước đó; còn tỉnh lỵ lại bị đổi tên là "Trúc Giang", về mặt hành chánh thuộc xã An Hội, quận Trúc Giang.

Thời Việt Nam Cộng hòa, quận Trúc Giang được thành lập do đổi tên từ quận Châu Thành trước đó, gồm có 3 tổng.

Sau năm 1965, các tổng giải thể.

Ngày 26 tháng 5 năm 1966, sáp nhập xã Sơn Đông tách từ quận Hàm Long và xã Nhơn Thạnh tách từ quận Giồng Trôm vào quận Trúc Giang.

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, tỉnh Bến Tre mới được tái lập, quận Trúc Giang bị giải thể và xã An Hội thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Từ năm 1976 đến naySửa đổi

Sau năm 1976, tách xã An Hội thuộc huyện Châu Thành để thành lập thị xã Bến Tre bao gồm 5 phường: 1, 2, 3, 4, 5 và 6 xã: An Hòa, Bình Nguyên, Bình Phú, Mỹ Hoá, Mỹ Thạnh An, Phú Khương.

Ngày 14 tháng 3 năm 1984, Quyết định số 41-HĐBT phân vạch địa giới một số xã, thị trấn, thị xã thuộc tỉnh Bến Tre do Hội đồng Bộ trưởng ban hành[4], giải thể 3 xã Bình Nguyên, Mỹ Hoá, An Hòa để thành lập 3 phường là 6, 7, 8.

Ngày 15 tháng 3 năm 1984, được sáp nhập thêm các xã Nhơn Thạnh, Phú Nhuận tách từ huyện Giồng Trôm, xã Phú Hưng tách từ huyện Châu Thành[5].

Ngày 11 tháng 4 năm 1985, tách xã Sơn Đông của huyện Châu Thành nhập vào thị xã Bến Tre[6].

Ngày 25 tháng 6 năm 1999, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 41/1999/NĐ-CP[7], chuyển xã Phú Khương thành phường Phú Khương. Thị xã Bến Tre có 9 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Phú Khương và 6 xã: Bình Phú, Mỹ Thạnh An, Nhơn Thạnh, Phú Hưng, Phú Nhuận, Sơn Đông.

Ngày 9 tháng 8 năm 2007, thị xã Bến Tre được công nhận là đô thị loại III.

Ngày 9 tháng 2 năm 2009, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 08/NĐ-CP[8], thành lập phường Phú Tân từ một phần diện tích và dân số của phường Phú Khương. Lúc này, thị xã có 10 phường và 6 xã.

Ngày 11 tháng 8 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 34/2009/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bến Tre trực thuộc tỉnh Bến Tre trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và hành chính của thị xã Bến Tre. Tiếp đến, ngày 2 tháng 9 năm 2009, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre đã làm lễ công bố Nghị quyết 34, thị xã Bến Tre chính thức trở thành thành phố Bến Tre.[9]

Một góc Thành phố Bến Tre hiện nay nhìn từ sông Bến Tre

Ngày 5 tháng 4 năm 2013, Chính phủ ra Nghị quyết số 49/NQ-CP[10] điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bến Tre. Theo đó, chuyển xã Mỹ Thành thuộc huyện Châu Thành về thành phố Bến Tre quản lý. Thành phố Bến Tre có 10 phường và 7 xã.

Ngày 13 tháng 2 năm 2019, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 174/QĐ-TTg công nhận thành phố Bến Tre là đô thị loại II [11].

Ngày 10 tháng 1 năm 2020, sáp nhập phường 1, phường 2 và phường 3 thành phường An Hội; sáp nhập xã Mỹ Thành vào xã Bình Phú.[12]

Thành phố Bến Tre có 8 phường và 6 xã như hiện nay.

Hành chínhSửa đổi

Thành phố Bến Tre có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 8 phường và 6 xã.

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Bến Tre
Tên Hành chính
Phường (8)
An Hội 10 khu phố (1, 2, 3, 4, 1, 2, 3, 1, 2, 3)
Phú Khương 4 khu phố (1, 2, 3, 4)
Phú Tân 4 khu phố (1, 2, 3, 4)
Phường 4 4 khu phố (1, 2, 3, 4)
Phường 5 4 khu phố (1, 2, 3, 4)
Phường 6 4 khu phố (Bình Khởi, Bình Lợi, Bình Nghĩa, Bình Thắng)
Phường 7 5 khu phố (1, 2, 3, 4, Mỹ Tân)
Phường 8 4 khu phố (1, 2, 3, 4)
Tên Hành chính
Xã (6)
Bình Phú 6 ấp (Bình Công, Bình Thành, Bình Thạnh, Mỹ Đức, Mỹ Hòa, Phú Lợi)
Mỹ Thạnh An 7 ấp (An Thạnh A, An Thạnh B, An Thuận A, An Thuận B, Mỹ An A, Mỹ An B, Mỹ An C)
Nhơn Thạnh 6 ấp (2A, 2B, 3, 4, Nhơn An, Nhơn Nghĩa)
Phú Hưng 6 ấp (Phú Chánh, Phú Chiến, Phú Hào, Phú Hữu, Phú Thành, Phú Tự)
Phú Nhuận 4 ấp (1, 2, 3, 4)
Sơn Đông 4 ấp (1, 2, 3, 4)

Kinh tế - xã hộiSửa đổi

Đây là nơi có nền kinh tế phát triển nhất tỉnh, các xí nghiệp may mặc, chế biến thực phẩm tập trung chủ yếu tại phường 8 và phường Phú Khương. Ngày 11 tháng 8 năm 2009, thành phố Bến Tre chính thức trở thành thành phố trực thuộc tỉnh. Đây là nơi có nền kinh tế phát triển nhất tỉnh Bến Tre. Tốc độ phát triển kinh tế (GDP) tăng 16,28% năm 2014.[13]. Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 trên 83 triệu đồng.[14]

Hiện nay, thành phố đang triển khai xây dựng khu đô thị Hưng Phú nằm trên địa bàn phường Phú Tân.

Giao thôngSửa đổi

Hiện nay, cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố đang được tập trung đầu tư xây dựng. Việc nhiều công trình đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng đã bước đầu tạo nên diện mạo cho thành phố như: Quốc lộ 60 - tuyến tránh thành phố Bến Tre, Đại lộ Đồng Khởi (đây là 2 tuyến đường rộng và đẹp nhất của thành phố Bến Tre nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung với 4-8 làn xe, có dải phân cách giữa, cây xanh, chiếu sáng, vỉa hè); Đường Hùng Vương, Đường Phạm Ngọc Thảo, Cầu Bến Tre, Cầu Mỹ Hóa, Hồ Trúc Giang, đường Nguyễn Đình Chiểu là con đường sầm uất bậc nhất thành phố. Trước khi hoàn thành cầu Rạch Miễu, đường bộ từ thành phố Bến Tre nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung với các tỉnh xung quanh đều qua phà Rạch Miễu.

Tên đường của Bến Tre trước 1975Sửa đổi

  • Đường Võ Tánh và Hùng Vương nay là đường Hùng Vương
  • Đường Yersin nay là đường Đoàn Hoàng Minh
  • Đường Trương Tấn Bửu nay là đường Cách mạng Tháng Tám
  • Đường Châu Văn Tiếp nay là đường Lê Đại Hành
  • Đường Gia Long nay là đường 3 tháng 2
  • Đại lộ Phan Thanh Giản và Liên tỉnh số 6 nay là đại lộ Đồng Khởi
  • Đường Huỳnh Văn Sắc nay là đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa
  • Đường Lê Văn Duyệt nay là đường 30 tháng 4
  • Đường Trưng Nữ Vương nay là đường Hai Bà Trưng
  • Đại lộ Trương Vĩnh Ký nay là đường Phan Ngọc Tòng
  • Lộ Cầu mới nay là đường Nguyễn Ngọc Nhựt
  • Lộ Thầy Cai nay là đường Nguyễn Văn Trung
  • Đường Nguyễn Huệ nối dài nay là đường Nguyễn Văn Cánh

Âm nhạcSửa đổi

  • Anh về quê em Bến Tre (Trần Công Loa)
  • Bến tre khúc hát mong chờ (Ngô Tùng Văn)
  • Bến Tre quê tôi (Trường Thanh Nguyễn)
  • Dáng đứng Bến Tre (Nguyễn Văn Tý)
  • Đẹp mãi Bến Tre (Lê Hồng Phúc)
  • Đừng quên em gái Bến Tre (Vũ Đức Hạnh)
  • Hát về Bến Tre ngày mới (Hữu Xuân)
  • Hương tình Bến Tre (Hà Sơn)
  • Phải lòng con gái Bến Tre (Nhạc: Phan Ni Tấn & Thơ: Luân Hoán)
  • Thương nhớ Bến Tre (Nhạc: Trịnh Thùy Mỹ & Thơ: Nguyễn Khắc Thiệu)
  • Thương quá Bến Tre (Nam Khai)
  • Tự hào dáng đứng Bến Tre (Quốc Nam)

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Tổng quan về Thành phố Bến Tre”. 
  2. ^ Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre do Chính phủ ban hành
  3. ^ “Tổng quan về Thành phố Bến Tre”. 
  4. ^ Quyết định 41-HĐBT năm 1984 phân vạch địa giới một số xã, thị trấn, thị xã thuộc tỉnh Bến Tre do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  5. ^ Quyết định 46-HĐBT năm 1984 phân vạch địa giới thị xã Bến tre thuộc tỉnh Bến Tre, tỉnh Bến Tre
  6. ^ Quyết định 114-HĐBT năm 1985 về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành và thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
  7. ^ Nghị định 41/1999/NĐ-CP về việc thành lập phường Phú Khương thuộc thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
  8. ^ Nghị định 08/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã, phường thuộc huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách, thị xã Bến Tre; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách để thành lập huyện Mỏ Cày Bắc thuộc tỉnh Bến Tre
  9. ^ “Thành phố Bến Tre”. 
  10. ^ Nghị quyết 49/NQ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
  11. ^ Quyết định số 174/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Bến Tre là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bến Tre
  12. ^ Nghị quyết số 856/NQ-UBTVQH14
  13. ^ Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2014
  14. ^ Thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre

|}