Bố Lan Thái (tiếng Mãn: ᠪᡠᠯᠠᠨᡨᠠᡳ, Möllendorff: bulantai, chữ Hán: 布蘭泰; 1751 - 1821), Ái Tân Giác La, là một Tông thất của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Cuộc đờiSửa đổi

Bố Lan Thái sinh vào giờ Ngọ, ngày 22 tháng 4 (âm lịch) năm Càn Long thứ 16 (1751), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai thứ hai của Đại Anh (岱英) - con trai trưởng của Phụng ân Phụ quốc công Tích Quý, mẹ ông là Thứ thiếp Trình thị (程氏).

Năm Gia Khánh thứ 10 (1805), tháng giêng, Phụ quốc công Sùng Tích bị đoạt tước, ông được tập tước vị An Thân vương đời thứ 7, nhưng An vương phủ không phải thừa kế võng thế, nên ông chỉ được phong làm Phụng ân Phụ quốc công (奉恩輔國公). Khi ấy phụ thân ông cũng được truy phong làm Phụng ân Phụ quốc công.

Năm thứ 13 (1808), tháng 12, thụ chức Tán trật đại thần.

Năm thứ 16 (1811), tháng 6, quản lý sự vụ Hỏa khí doanh (火器管). Tháng 11 cùng năm, vì ông làm việc kém cỏi nên bị cách hết chức vụ.

Năm thứ 18 (1813), tháng 11, ông nhận mệnh trông coi Thanh Đông lăng. Đến năm thứ 20 (1815), tháng 7, ông được phép hồi kinh.

Năm Đạo Quang nguyên niên (1821), ngày 12 tháng 8 (âm lịch), giờ Hợi, ông qua đời, thọ 71 tuổi.

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

Đích Phu nhânSửa đổi

  • Nguyên phối: Ngô Tô thị (烏蘇氏), con gái của Viên ngoại lang Chương Đà Bảo (章陀保).
  • Kế thất: Nữu Hỗ Lộc thị (鈕祜錄氏), con gái của Vĩnh Tú (永秀).

Thứ thiếpSửa đổi

  • Câu thị (勾氏), con gái của Câu Thế Thanh (勾世清).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Hanh Thông A (亨通阿; 1794 - 1800), mẹ là Thứ thiếp Câu thị. Chết yểu.
  2. Hanh Long (亨隆; 1795 - ?), mẹ là Thứ thiếp Câu thị. Vô tự.
  3. Hanh Trung (亨忠; 1796 - ?), mẹ là Kế Phu nhân Nữu Hỗ Lộc thị. Vô tự.
  4. Hanh Minh (亨明; 1799 - 1861), mẹ là Thứ thiếp Câu thị. Năm 1821 được giáng đẳng tước vị An Thân vương (安親王) và được phong làm Phụng ân Phụ quốc công (奉恩輔國公). Có bốn con trai.

Tham khảoSửa đổi