Mở trình đơn chính

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thường gọi tắt là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là thành viên của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đứng đầu Bộ Quốc phòng Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng và tổ chức về quân sự. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thường là Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Bộ trưởng hiện nay là Ngô Xuân Lịch. Ngô Xuân Lịch tuyên thệ nhậm chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước Quốc hội Việt Nam ngày 9 tháng 4 năm 2016.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg
Quốc huy Việt Nam
Flag of Vietnam.svg
Quốc kỳ Việt Nam
Army (VPA) General Ngo Xuan Lich Đại tướng Ngô Xuân Lịch (DOD photo 170808-D-GY869-123 SD meets with Vietnam's defense minister).jpg
Đương nhiệm
Ngô Xuân Lịch

từ 9/4/2016
Bộ Quốc phòng
Chức vụBộ trưởng
Thành viên củaChính phủ Việt Nam
Bộ Quốc phòng
Báo cáo tớiThủ tướng
Bổ nhiệm bởiQuốc hội
theo sự đề cử của Chủ tịch nước
Nhiệm kỳ05 năm
Thành lập2/9/1945
Trụ sởsố 7, đường Nguyễn Tri Phương, Hà Nội

Bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chứcSửa đổi

Tại Điều 88, Hiến pháp năm 2013 quy định thẩm quyền của Chủ tịch nước thì Quốc hội có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh Bộ trưởng trưởng Bộ Quốc phòng theo sự đề nghị của Chủ tịch nước.[1]

Quân hàmSửa đổi

Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2014[2] tại Điều 15 thì chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tướng.

Tiêu chuẩn ứng viên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng của Đảng Cộng sản Việt NamSửa đổi

Từ khi thành lập nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào năm 1976 đến nay, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng luôn là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, thường là Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Ủy viên Bộ Chính trị.

Theo Quy định số 89-QĐ/TW ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng[3], tại Phụ lục 1, Mục II, Tiểu mục 3 và tại Điều 5, Điều 13 thì thời hạn giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là 5 năm và thuộc diện thẩm quyền Bộ Chính trị quản lý, đánh giá, bố trí, giới thiệu ứng cử, chỉ định; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ; khen thưởng, kỷ luật.[3]

Theo Quy định số 89-QĐ/TW ngày 4 tháng 8 năm 2017[4] và Quy định số 90-QĐ/TW ngày 4 tháng 8 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng[5] thì tiêu chuẩn chung của chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bao gồmː

  1. Về chính trị tư tưởngː Trung thành với Tổ quốc, Đảng, Nhà nước. Lập trường bản lĩnh chính trị vững vàng.[5]
  2. Về đạo đức, lối sốngː Mẫu mực, trung thực, khiêm tốn, chân thành, cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư.[5]
  3. Về trình độː Tốt nghiệp đại học trở lên.[5]
  4. Về năng lực và uy tínː Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hóa và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả. Là hạt nhân quy tụ được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm cao.[5]
  5. Sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệmː Đủ sức khỏe, đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp ở đây; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.[5]

Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 tại phần III, mục 2 có quy định cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp trên phải kinh qua vị trí chủ chốt cấp dưới, trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.[6]

Chức năng và nhiệm vụSửa đổi

Theo Thông tư số 52/2017/TT-BQP ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Bộ Quốc phòng về Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng[7] Bộ trưởng là người đứng đầu Bộ Quốc phòng, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Bộ Quốc phòng và có trách nhiệm:

  • Tổ chức thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật tổ chức Chính phủ[7]
  • Tổ chức thực hiện những công việc được Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền[7]
  • Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định[7]
  • Tổ chức thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan[7]

Quyền hạnSửa đổi

  • Quyết định về việc tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, theo quy định
  • Trình Chính phủ về thành lập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động, giải thể Tổng cục, Cục, Bộ Tư lệnh
  • Quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể Cục và các vấn đề liên quan đến bộ máy, biên chế của Cơ quan thuộc Bộ và quyết định về danh sách bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan thuộc Bộ theo quy định của pháp luật
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ từ nhóm 4 cho đến nhóm 11 thuộc Bảng nhóm chức vụ Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • Điều động Sĩ quan từ nhóm 2 đến nhóm 14 từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Phong, thăng, giáng quân hàm từ cấp Thiếu úy đến cấp Đại tá.
  • Chuyển chế độ phục vụ tại ngũ từ CNVQP, QNCN sang Sĩ quan
  • Quy định thủ tục phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm sĩ quan cấp tá, cấp úy và hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Quân đội
  • Phân công một Thứ trưởng làm Thứ trưởng Thường trực, giúp Bộ trưởng điều hành công việc chung của Bộ và phân công các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực công tác và điều chỉnh lĩnh vực công tác đã phân công;
  • Trực tiếp giải quyết công việc có tính cấp bách và quan trọng mặc dù thuộc lĩnh vực đã được phân công của một Thứ trưởng, hay do Thứ trưởng đó đi vắng; quyết định những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Thứ trưởng;
  • Định kỳ chủ trì họp với các Thứ trưởng và nếu xét thấy cần thiết, với Trợ lý Bộ trưởng để thống nhất chủ trương, biện pháp chỉ đạo điều hành công việc của Bộ;
  • Quyết định nội dung, thời gian, thành phần và chủ trì các cuộc họp quan trọng của Bộ;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Danh sách các Bộ trưởng Bộ Quốc phòngSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Chính phủ lâm thời và Chính phủ liên hiệp lâm thời
1 Chu Văn Tấn 28/8/1945 – 2/3/1946 Thượng tướng Bộ trưởng Quốc phòng đầu tiên
Chính phủ liên hiệp kháng chiến
1 Phan Anh 2/3/1946 – 11/1946 -
Chính phủ mới
1 Võ Nguyên Giáp 11/1946 – 8/1947 Đại tướng
2 Tạ Quang Bửu 8/1947 – 8/1948 -
3 Võ Nguyên Giáp 8/1948 – 1976 Đại tướng
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
1 Trần Nam Trung 1969 – 1976 Thượng tướng
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1 Võ Nguyên Giáp 1976 – 2/1980 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị
2 Văn Tiến Dũng 2/1980 – 16/02/1987 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị
3 Lê Đức Anh 16/2/1987 – 10/8/1991 Đại tướng Chủ tịch nước (1992 – 1997) Ủy viên Bộ Chính trị
4 Đoàn Khuê 10/8/1991 – 29/12/1997 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị
5 Phạm Văn Trà 29/12/1997 – 28/6/2006 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị (1996 – 2006)
6 Phùng Quang Thanh 28/6/2006 – 8/4/2016 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị (2006 – 2016)
7 Ngô Xuân Lịch 9/4/2016 – nay Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị (2016–nay)

Tham khảoSửa đổi