Bữa ăn trưa, bữa trưa hay cơm trưa là một bữa ăn vào khoảng giữa ngày.[1] Trong thế kỷ 20, ý nghĩa dần dần thu hẹp thành một bữa ăn nhỏ hoặc vừa được ăn vào buổi trưa.

Bữa trưa thường là bữa ăn thứ hai trong ngày, sau bữa sáng. Các bữa ăn khác nhau về kích thước tùy thuộc vào văn hóa, và các biến thể đáng kể tồn tại ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

Từ nguyênSửa đổi

 
Buổi picnic ngoài trời của Thụy Điển

Từ viết tắt lunch trong tiếng Anh xuất phát từ ở phía Bắc trang trọng hơn là luncheon, bắt nguồn từ chữ Anglo-Saxon nuncheon hoặc nunchin có nghĩa là 'thức uống buổi trưa'.[2] Thuật ngữ này đã được sử dụng phổ biến từ năm 1823.[3][a] Từ điển tiếng Anh Oxford (OED) ghi lại việc sử dụng các từ bắt đầu vào năm 1580 để mô tả một bữa ăn được ăn giữa các bữa ăn quan trọng hơn. Từ này cũng có thể mang nghĩa là một miếng phô mai hoặc bánh mì.[3]

Vào thời Trung cổ ở Đức, có những tài liệu tham khảo về similariar, một sir lunchentach theo từ điển Oxford, một ngụm bia ale vào buổi trưa, với bánh mỳ- một bữa ăn thêm giữa bữa tốisupper, đặc biệt là khoảng thời gian dài lao động vất vả trong quá trình cắt cỏ hoặc thu hoạch sớm.

Thư viện ảnhSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Alan Davidson (ngày 21 tháng 8 năm 2014). The Oxford Companion to Food. OUP Oxford. tr. 478. ISBN 978-0-19-104072-6. 
  2. ^ Alan Davidson (2014). The Oxford Companion to Food. Nhà xuất bản Đại học Oxford. tr. 478. ISBN 9780191040726. 
  3. ^ a ă Từ nguyên trực tuyến "luncheon", etymonline.com


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu