Bari bromuahợp chất hóa học với công thức hóa học là BaBr2. Như bari clorua, nó cũng tan trong nước, và là dung dịch độc hại

Bari bromua
Nhận dạng
Số CAS10553-31-8
PubChem5462743
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửBaBr2 (khan)
BaBr2·2H2O
Khối lượng mol297.14 g/mol
Bề ngoàichất rắn màu trắng
Khối lượng riêng4.78 g/cm3 (khan)
3.58 g/cm3 (.2H2O)
Điểm nóng chảy 857 °C (1.130 K; 1.575 °F)
Điểm sôi 1.835 °C (2.108 K; 3.335 °F)
Độ hòa tan trong nước92.2 g/100 mL (0°C)
MagSus-92.0·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểhình thoi, oP12
Nhóm không gianPnma, No. 62
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−181.1 kcal/mol
Các nguy hiểm
Ký hiệu GHSThe exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)
Báo hiệu GHSWarning
Chỉ dẫn nguy hiểm GHSH302, H332
Chỉ dẫn phòng ngừa GHSP261, P264, P270, P271, P301+312, P304+312, P304+340, P312, P330, P501
Các hợp chất liên quan
Anion khácBari florua
Bari clorua
Bari iotua
Cation khácBeri bromua
Magie bromua
Canxi bromua
Stronti bromua
Radium bromua
Chì bromua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Cấu trúcSửa đổi

BaBr2 kết tinh trong chì clorua, tạo ra tinh thể hình thoi màu trắng ở dạng bột.[1] Trong dung dịch BaBr2 hoạt động như một muối.

Bari bromua có thể phản ứng với các ion sunfat từ axit sulfuric để tạo rs ra một kết tủa của bari sulfat.

BaBr2(aq) + SO42− → BaSO4(s) + 2 Br(aq)

Phản ứng tương tự xảy ra với axit oxalic, axit flohydric, và axit phosphoric.

Điều chếSửa đổi

BaBr2 có thể được điều chế bằng BaS hoặc BaCO3 phản ứng với HBr, phản ứng diễn ra rất nhanh

BaBr2:

BaS + 2HBr → BaBr2 + H2S
BaCO3 + 2HBr → BaBr2 + CO2 + H2O

Bari bromua có thể kết tinh từ dung dịch tạo thành dạng hydrat BaBr2·2H2O, Sau đó tạo thành dạng khan bằng cách đun nóng ở 120 °C.[2]

Sử dụngSửa đổi

Bari bromua là một tiền chất của các chất hóa học được sử dụng trong nhiếp ảnh và của các bromua khác.

Trong lịch sử, bari bromua, ta có thể được sử dụng để làm sạch radium trong một quá trình phân đoạn kết tinh được Marie Curie phát minh ra. Bởi vì radium ưu tiên kết tủa trong một dung dịch của bari bromua, cho nên tỷ lệ của radium với barium trong kết tủa sẽ là cao hơn so với tỷ lệ trong dung dịch.[3]

An toànSửa đổi

Bari bromua hòa tan trong nước (giống các muối bari khác) là chất độc hại, và có thể gây nhiễm độc nặng nếu ăn.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ The Journal of Physical Chemistry, 1963[liên kết hỏng]
  2. ^ Handbook of Inorganic Chemical Compounds, 2003
  3. ^ Lise Meitner: A Life in Physics, 1996