Beşiktaş Jimnastik Kulübü (tiếng Anh: Beşiktaş Gymnastics Club), còn được biết đến với tên đơn giản Beşiktaş (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [beˈʃiktaʃ]), là một câu lạc bộ thể thao Thổ Nhĩ Kỳ được thành lập năm 1903 và có trụ sở tại huyện Beşiktaş, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Đội bóng đá Beşiktaş là một trong những đội thành công nhất ở Thổ Nhĩ Kỳ, chưa bao giờ bị xuống hạng. Chức vô địch Süper Lig gần đây nhất của đội bóng là ở mùa giải 2016-17. Sân nhà của Beşiktaş là Vodafone Park, một sân vận động có sức chứa 41,903 chỗ ngoài nằm cạnh Cung điện Dolmabahçe.

Beşiktaş JK
BesiktasJK-Logo.svg
Tên đầy đủBeşiktaş Jimnastik Kulübü[1]
Biệt danhKara Kartallar (Những chú đại bàng đen)[2][3]
Siyah Beyazlılar (Đen và trắng)
Tên ngắn gọnBJK
Thành lập4 tháng 3 năm 1903; 118 năm trước (1903-03-04),[4][5][6][7][8]
với tên gọi Beşiktaş Bereket Jimnastik Kulübü[9]
SânVodafone Park, Beşiktaş, Istanbul
Sức chứa41.903
Chủ tịchAhmet Nur Çebi[10][11]
Huấn luyện viên trưởngSergen Yalçın
Giải đấuSüper Lig
2018–19Thứ 3
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Sân nhàSửa đổi

Beşiktaş thi đấu các trận trên sân nhà tại Vodafone Park. Hoàn thành vào năm 2016, nó được xây dựng trên nền của sân vận động BJK İnönü cũ.

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 18 tháng 6 năm 2020.[12]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
3   HV Enzo Roco
5   HV Douglas
8   Umut Nayir
9   Güven Yalçın
11   TV Tyler Boyd
12   HV Erdoğan Kaya
13   TV Atiba Hutchinson (Đội phó)
15   TV Mohamed Elneny (mượn từ Arsenal)
17   Burak Yılmaz (Đội trưởng)
19   TV Georges-Kévin Nkoudou
20   TV Necip Uysal
22   TV Adem Ljajić
24   HV Domagoj Vida
Số áo Vị trí Cầu thủ
26   TV Dorukhan Toköz
27   TV Jeremain Lens
30   TM Ersin Destanoğlu
33   HV Rıdvan Yılmaz
34   HV Kerem Kalafat
37   TV Mertcan Açıkgöz
41   TV Kartal Yılmaz
77   HV Gökhan Gönül (Đội phó 2)
88   HV Caner Erkin
92   Abdoulay Diaby (mượn từ Sporting CP)
97   TM Utku Yuvakuran
99   Kevin-Prince Boateng (mượn từ Fiorentina)

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
10   TV Oğuzhan Özyakup (cho mượn tại Feyenoord đến 30 tháng 6 năm 2020)
21   TV Muhayer Oktay (cho mượn tại Giresunspor đến 30 tháng 6 năm 2020)
41   HV Alpay Çelebi (cho mượn tại Kayserispor đến 30 tháng 6 năm 2020)
44   TV Erdem Seçgin (cho mượn tại Ümraniyespor đến 30 tháng 6 năm 2020)
55   Oguzhan Akgün (cho mượn tại İstanbulspor đến 30 tháng 6 năm 2020)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  HV Nicolas Isimat-Mirin (cho mượn tại Toulouse đến 30 tháng 6 năm 2020)
  HV Fatih Aksoy (cho mượn tại Sivasspor đến 30 tháng 6 năm 2020)
  TV Sedat Şahintürk (cho mượn tại Denizlispor đến 30 tháng 6 năm 2020)
  Cyle Larin (cho mượn tại Zulte Waregem đến 30 tháng 6 năm 2020)
  Ajdin Hasić (cho mượn tại Ümraniyespor đến 30 tháng 6 năm 2020)

Nhà tài trợSửa đổi

Năm Nhà tài trợ chính Nhà tài trợ áo đấu
1988 Toshiba Adidas
1988–1998 Beko
1998–2001 Reebok
2001–2004 Puma
2004–2005 Turkcell
2005–2009 Cola Turka Umbro
2009–2011 Adidas
2011–2014 Toyota
2014–2020 Vodafone
2020- Beko

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Beşiktaş Jimnastik Kulübü Derneği Tüzüğü” (PDF) (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  2. ^ “Kara Kartallar Efsanesi”. Beşiltaş JK. ngày 22 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  3. ^ “Turkey – Club Nicknames”. RSSSF. ngày 10 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014.
  4. ^ “Tarihte Bugün – 19 Mart Dünyada ve Türkiye'de Ne Oldu? – Ne Nedir Vikipedi”. www.nenedirvikipedi.com.
  5. ^ “4 Mart Zaman Tüneli Haberleri – Sabah”. www.sabah.com.tr.
  6. ^ “Tarihte Bugün – 4 Mart – ComeSpan”. www.comespan.com.
  7. ^ “»» Erdem802 ««: Beşiktaş (4 Mart 1903)”.
  8. ^ admin (ngày 15 tháng 10 năm 2016). “Mart Ayında Yaşanmış Tarihi Olaylar - Yavuz Mental”.
  9. ^ “Beşiktaş Jimnastik Kulübü”. www.bjk.com.tr.
  10. ^ Selçuk Genç. “Beşiktaşımızın 34. Başkanı Ahmet Nur Çebi” (bằng tiếng Turkish). Beşiktaş J.K. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ “Info Bank » Club Details”. Turkish Football Federation. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019.
  12. ^ “A TAKIM”. Beşiktaş J.K. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoàiSửa đổi