Mở trình đơn chính

Brasil tham gia Thế vận hội lần đầu năm 1920,[1]. Quốc gia này sau đó liên tục gửi vận động viên (VĐV) tới các kỳ Thế vận hội Mùa hè, trừ đại hội năm 1928. Tính tới 2016, các VĐV Brasil đã mang về 129 huy chương ở 15 môn thể thao Mùa hè. Brasil tham gia Thế vận hội Mùa đông từ năm 1992, dù đến nay chưa VĐV Brasil nào giành được huy chương tại sân chơi này. Thành tích tốt nhất của đoàn Brasil tại Thế vận hội Mùa đông là vị trí thứ 9 chung cuộc trượt ván trên tuyết kỳ năm 2010, công lao thuộc về VĐV Isabel Clark Ribeiro. Vì Brasil gần như là một nước nhiệt đới, cho tới nay những thành quả Olympic quan trọng nhất đất nước Nam Mỹ này gặt hái được đều ở các kỳ vận hội Mùa hè.

Brasil tại
Thế vận hội
Flag of Brazil.svg
Mã IOCBRA
NOCỦy ban Olympic Brasil
Trang webwww.cob.org.br (tiếng Bồ Đào Nha)
Huy chương
Vàng Bạc Đồng Tổng số
30 36 62 128
Tham dự mùa hè
Tham dự mùa đông

Bóng chuyền (trong nhà và bãi biển), thuyền buồmjudo là những môn thu về nhiều huy chương nhất cho Brasil tại Thế vận hội Mùa hè. Brasil cũng từng làm chủ nhà một Thế vận hội Mùa hè, năm 2016. Kỳ đại hội này đánh dấu lần tham dự Olympic thành công nhất từ trước tới nay của Brasil với 7 huy chương vàng và tổng cộng 18 tấm huy chương. Những kết quả tốt nhất trước đó là 5 huy chương vàng (năm 2004, ở Athens), và tổng cộng 17 huy chương (năm 2012, ở Luân Đôn). Một VĐV từ Brasil đã được trao huy chương Pierre de Coubertin: Vanderlei de Lima, một VĐV chạy đường dài bị tấn công bởi một khán giả trong phần thi marathon dành cho nam tại kỳ năm 2004 ở Athens, Hy Lạp, khi anh đang dẫn đầu cuộc đua. Lima tụt xuống vị trí thứ ba, nhận tấm huy chương đồng. Dù vậy, anh vẫn ăn mừng kết quả của mình, thể hiện một tinh thần thể thao tuyệt vời.[2]

Ủy ban Olympic quốc gia của Brasil được thành lập năm 1914 và được công nhận năm 1935. Thành phố Rio de Janeiro, Brasil là nơi đăng cai Thế vận hội Mùa hè 2016, đánh dấu lần đầu tiên một quốc gia vùng Nam Mỹ tổ chức Thế vận hội.[3] Đây cũng là lần đầu tiên một nước thuộc cộng đồng nói tiếng Bồ Đào Nha là chủ nhà Olympic. Rio là thành phố thứ hai ở Mỹ Latinh diễn ra Thế vận hội Mùa hè, sau Thành phố Mexico năm 1968, và Brasil cho tới thời điểm này mới chỉ là đất nước thứ hai ở bán cầu nam tổ chức Thế vận hội, sau Úc vào các năm 19562000. Brasil chưa từng tổ chức Thế vận hội Mùa đông.

Số lượng huy chương Brasil giành được trong khoảng thời gian từ 1896 đến 2012.

Các kỳ Thế vận hội đã tổ chứcSửa đổi

Brasil đã làm chủ nhà một kỳ Thế vận hội Mùa hè.

Thế vận hội Thành phố đăng cai Thời gian Số nước tham dự Số VĐV Số nội dung thi đấu
Thế vận hội Mùa hè 2016 Rio de Janeiro, Rio de Janeiro 5 – 21 tháng 8 207 11,303 306

Bảng huy chươngSửa đổi

Thế vận hội do Brasil tổ chức nằm trong ô viền đỏ

Huy chương tại các kỳ Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

Thế vận hội Số VĐV Vàng Bạc Đồng Tổng số Xếp thứ
1896–1912 không tham dự
  Antwerpen 1920 21 1 1 1 3 15
  Paris 1924 12 0 0 0 0
  Amsterdam 1928 không tham dự
  Los Angeles 1932 67 0 0 0 0
  Berlin 1936 73 0 0 0 0
  Luân Đôn 1948 70 0 0 1 1 34
  Helsinki 1952 108 1 0 2 3 24
  Melbourne 1956 44 1 0 0 1 24
  Roma 1960 72 0 0 2 2 39
  Tokyo 1964 61 0 0 1 1 35
  Thành phố México 1968 76 0 1 2 3 35
  München 1972 81 0 0 2 2 41
  Montréal 1976 81 0 0 2 2 36
  Moskva 1980 109 2 0 2 4 17
  Los Angeles 1984 151 1 5 2 8 19
  Seoul 1988 171 1 2 3 6 24
  Barcelona 1992 195 2 1 0 3 25
  Atlanta 1996 225 3 3 9 15 25
  Sydney 2000 205 0 6 6 12 53
  Athens 2004 247 5 2 3 10 16
  Bắc Kinh 2008 277 3 4 9 16 22
  Luân Đôn 2012 259 3 5 9 17 22
  Rio de Janeiro 2016 465 7 6 6 19 13
  Tokyo 2020 chưa diễn ra
Tổng số 30 36 62 128 35

Huy chương tại các kỳ Thế vận hội Mùa đôngSửa đổi

Thế vận hội Số VĐV Vàng Bạc Đồng Tổng số Xếp thứ
1924–1988 không tham dự
  Albertville 1992 7 0 0 0 0
  Lillehammer 1994 1 0 0 0 0
  Nagano 1998 1 0 0 0 0
  Thành phố Salt Lake 2002 10 0 0 0 0
  Torino 2006 9 0 0 0 0
  Vancouver 2010 5 0 0 0 0
  Sochi 2014 13 0 0 0 0
  Pyeongchang 2018 9 0 0 0 0
  Bắc Kinh 2022 chưa diễn ra
Tổng số 0 0 0 0

Huy chương theo mônSửa đổi

Xếp thứ
  Thuyền buồm 7 3 8 18 11
  Điền kinh 5 3 8 16 33
  Bóng chuyền 5 3 2 10 2
  Judo 4 3 15 22 9
  Bóng chuyền bãi biển 3 7 3 13 2
  Bóng đá 1 5 2 8 7
  Bơi lội 1 4 9 14 30
  Thể dục nghệ thuật 1 2 1 4 26
  Bắn súng 1 2 1 4 34
  Quyền Anh 1 1 3 5 37
  Cưỡi ngựa 1 0 2 3 20
  Canoeing và kayaking 0 2 1 3 34
  Bóng rổ 0 1 4 5 10
  Taekwondo 0 0 2 2 29
  Năm môn phối hợp hiện đại 0 0 1 1 21
Tổng số 30 36 62 128 35

Huy chương theo giới tínhSửa đổi

Nam 22 29 46 97
Nữ 7 7 14 28
Hỗn hợp 1 0 2 3
Tổng số 30 36 62 128

Các VĐV giành huy chươngSửa đổi

Các VĐV giành được từ 3 huy chương trở lênSửa đổi

Dựa theo dữ liệu chính thức của Ủy ban Olympic Quốc tế, dưới đây là danh sách những người, đại diện Brasil, đã mang về 3 huy chương Thế vận hội hoặc nhiều hơn, xếp hạng theo số huy chương đoạt được. Cụ thể, xét lần lượt tổng số huy chương, số huy chương vàng, bạc, đồng và lần tham dự Thế vận hội đầu tiên.

STT VĐV Môn thi đấu Các kỳ dự Số kỳ dự Giới tính Vàng Bạc Đồng Tổng số
1 Robert Scheidt   Thuyền buồm 1996–2016 6 Nam 2 2 1 5
2 Torben Grael   Thuyền buồm 1984–2004 6 Nam 2 1 2 5
3 Sérgio Santos   Bóng chuyền 2004–2016 4 Nam 2 2 0 4
4 Gustavo Borges   Bơi lội 1992–2004 4 Nam 0 2 2 4
5 Marcelo Ferreira   Thuyền buồm 1992–2004 4 Nam 2 0 1 3
6 Dante Amaral   Bóng chuyền 2000–2012 4 Nam 1 2 0 3
Gilberto Godoy Filho   Bóng chuyền 2000–2012 4 Nam 1 2 0 3
Rodrigo Santana   Bóng chuyền 2004–2012 3 Nam 1 2 0 3
Bruno Rezende   Bóng chuyền 2008–2016 3 Nam 1 2 0 3
10 Emanuel Rego   Bóng chuyền bãi biển 1996–2012 5 Nam 1 1 1 3
Ricardo Santos   Bóng chuyền bãi biển 2000–2012 4 Nam 1 1 1 3
12 Hélia Souza   Bóng chuyền 1992–2008 5 Nữ 1 0 2 3
Rodrigo Pessoa   Cưỡi ngựa 1992–2012 6 Nam 1 0 2 3
César Cielo Filho   Bơi lội 2008–2012 2 Nam 1 0 2 3
15 Isaquias Queiroz   Canoeing 2016 1 Nam 0 2 1 3

Những VĐV cầm cờ cho đoàn tại các kỳ Thế vận hộiSửa đổi

Thế vận hội Mùa hè
Thế vận hội VĐV Môn thi đấu
  Luân Đôn 1908 không tham dự
  Stockholm 1912
  Antwerpen 1920 Afrânio da Costa Bắn súng
  Paris 1924 Alfredo Gomes Điền kinh
  Amsterdam 1928 không tham dự
  Los Angeles 1932 Lúcio de Castro Điền kinh
  Berlin 1936 Antônio Pereira Lira Điền kinh
  Luân Đôn 1948 Sylvio de Magalhães Padilha Điền kinh
  Helsinki 1952 Mário Jorge da Fonseca Hermes Bóng rổ
  Melbourne 1956 Adhemar Ferreira da Silva Điền kinh
  Roma 1960 Adhemar Ferreira da Silva Điền kinh
  Tokyo 1964 Wlamir Marques Bóng rổ
  Thành phố México 1968 João Gonçalves Filho Bóng nước
  München 1972 Luiz Cláudio Menon Bóng rổ
  Montréal 1976 João Carlos de Oliveira Điền kinh
  Moskva 1980 João Carlos de Oliveira Điền kinh
  Los Angeles 1984 Eduardo de Souza Ramos Thuyền buồm
  Seoul 1988 Walter Carmona Judo
  Barcelona 1992 Aurélio Miguel Judo
  Atlanta 1996 Joaquim Cruz Điền kinh
  Sydney 2000 Sandra Pires Bóng chuyền bãi biển
  Athens 2004 Torben Grael Thuyền buồm
  Bắc Kinh 2008 Robert Scheidt Thuyền buồm
  Luân Đôn 2012 Rodrigo Pessoa Cưỡi ngựa
  Rio de Janeiro 2016 Yane Marques Năm môn phối hợp hiện đại
Thế vận hội Mùa đông
Thế vận hội VĐV Môn thi đấu
1924–1988 không tham dự
  Albertville 1992 Hans Egger Trượt tuyết đổ đèo
  Lillehammer 1994 Lothar Christian Munder Trượt tuyết đổ đèo
  Nagano 1998 Marcelo Apovian Trượt tuyết đổ đèo
  Thành phố Salt Lake 2002 Mirella Arnhold Trượt tuyết đổ đèo
  Torino 2006 Isabel Clark Ribeiro Trượt ván trên tuyết
  Vancouver 2010 Isabel Clark Ribeiro Trượt ván trên tuyết
  Sochi 2014 Jaqueline Mourão Hai môn phối hợp / Trượt tuyết băng đồng
  Pyeongchang 2018 Edson Bindilatti Xe trượt lòng máng

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Đội tuyển thể thao quốc gia Brasil