Cá dìa chấm trắng[3] (white-spotted spinefoot hoặc white-spotted rabbitfish) thường được gọi là cá kình, cá giò[4][5], danh pháp khoa học Siganus canaliculatus

Cá dìa chấm trắng
Siganus canaliculatus, Kampuan.jpg
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Siganidae
Chi (genus)Siganus
Loài (species)S. canaliculatus
Danh pháp hai phần
Siganus canaliculatus
(Park, 1797)[2]

Đặc điểmSửa đổi

Loài này chịu được sự dao động lớn về độ mặn, trong môi trường tự nhiên chúng có thể chịu được độ mặn 17-37 phần nghìn (%o), nếu được thuần hoá chúng có thể sống ở độ mặn 5 phần nghìn (%o), (Pillay, 1990). Trong đầm phá Thừa Thiên Huế loài cá này xuất hiện với tần số cao nhất trong 4 loài thuộc họ cá Dìa Siganidae (Phân viện Hải dương học Hải Phòng, 2001).[4]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ The IUCN Red List of Threatened Species. Version 2015.1. <www.iucnredlist.org>. Lista Roja de Especies Amenazadas. Consultado el 2 de junio de 2015.
  2. ^ Bailly, Nicolas (2015). Siganus canaliculatus (Park, 1797). In: Froese, R. and D. Pauly. Editors. (2019) FishBase. Truy cập through: World Register of Marine Species at http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=219687 Registro Mundial de Especies Marinas. Consultado el 2 de junio de 2015.
  3. ^ Nguyễn, Tý; Hoàng, Lê Thùy Lan. “Một số ký sinh trùng ngoại ký sinh trên cá dìa (Siganus guttatus)” (PDF). Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2019. 
  4. ^ a ă Trần, Hưng Hải. “Hướng dẫn kỹ thuật nuôi xen ghép một số đối tượng thủy sản” (PDF). Phòng Kinh Tế thị xã Hương Trà. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2019. 
  5. ^ Nguyễn, Thị Tường Vi (2017). “Nguồn lợi cá trong các hệ sinh thái ở vùng biển ven bờ Quảng Nam – Đà Nẵng” (PDF). Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2019.