Mở trình đơn chính

Đối với một phương trình đơn giản thì không có gì để nói. Tuy nhiên, thật sự không phải lúc nào cũng đơn giản như vậy, có những phương trình hóa học có nhiều chất tham gia, nhiều sản phẩm sẽ làm cho học sinh bị rối không thể cân bằng chính xác được từ đó còn làm ảnh hưởng tới kết quả của việc giải các bài toán hóa học. Sau đây là một vài phương pháp cơ bản giúp học sinh cân bằng phương trình hóa học nhanh và dễ nhớ nhất.

Trước hết cần ghi nhớ trình tự để cân bằng một phương trình hóa học:

  • Bước 1: cân bằng nhóm nguyên tử (OH, NO3, SO4, CO2, PO4..)
  • Bước 2: cân bằng nguyên tử Hidro
  • Bước 3: cân bằng nguyên tử Oxi
  • Bước 4: cân bằng các nguyên tố còn lại.

Ngoài ra còn có các phương pháp cân bằng phương trình hóa học nhanh như sau:

Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhấtSửa đổi

Có nghĩa là nguyên tố nào có mặt trong hầu hết các hợp chất trong phương trình cần cân bằng thì chúng ta sẽ chọn để cân bằng hệ số các phân tử trước.

Vd:   Cu + HNO3 -> Cu(NO3)2 + NO + H20

Trong phương trình này, nguyên tố Oxi xuất hiện nhiều nhất trong hầu hết các hợp chất nên sẽ cân bằng Oxi trước, rồi tới các nguyên tố khác.

Vế trái có 8 oxi, vế phải có 3 oxi. Vậy bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, suy ra hệ số của HNO3 là 24/3=8

Vậy phản ứng cân bằng là: 3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cân bằng phương trình theo trình tự kim loại – phi kimSửa đổi

Cân bằng phương trình hóa học nhanh theo phương pháp này có nghĩa là cân bằng theo trình tự cân bằng số nguyên tử của kim loại trước rồi tới phi kim, sau đó tới Hidro và tới oxi.

Vd:  CuFeS2 + O2 -> CuO + Fe2O3 + SO2

Do nguyên tử Cu đã cân bằng nên thứ tự cân bằng đầu tiên sẽ là: Fe sau đó sẽ là Cu, S, O rồi nhân đôi các hệ số ta có kết quả là:

4 CuFeS2 + 13 O2 ->  4CuO +  2 Fe2O3 + 8 SO2

Phương pháp dùng hệ số thập phânSửa đổi

Phương pháp này áp dụng như sau: đặt hệ số vào các chất tham gia phản ứng, có thể là số nguyên tố hoặc là phân số miễn sao cho số nguyên tử ở cả hai vế đều bằng nhau. Sau đó nhân lên để khử mẫu số chung ở 2 vế.

Vd: Fe + O2 -> Fe2O3

Trước tiên ta thêm hệ số vào sẽ thành: 2Fe + 3/2O2 -> Fe2O3

Lúc này số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau. Sau đó chúng ta nhân lên để khử mẫu, ở phương trình sẽ nhân lên cho 2.

Kết quả là: 4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3

Phương pháp chẵn lẻSửa đổi

Một trong những cách để cân bằng phương trình hóa học nhanh nữa là phương pháp chẵn lẻ. phương pháp này áp dụng như sau: khi mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số nguyên tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của nguyên tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải cũng phải chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một trong số những số nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào còn lẻ thì phải nhân đôi.

Vd: ta lấy lại ví dụ ở trên: Fe + O2 -> Fe2O3

Vế trái số nguyên tử của Fe lẻ còn bên phải thì chẵn nên ta nhân Fe ở vế trái lên 2. Còn oxi ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số nguyên tử oxi ở vế phải.

2Fe + O2 -> 2Fe2O3

Đến đây số nguyên tử của cả hai bên đều đã chẵn, ta chỉ việc cân bằng lại cho sô nguyên tử của 2 bên bằng nhau.

4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3

Tham khảoSửa đổi