Cây sồi Tamme-Lauri

Cây sồi Tamme-Lauri (tiếng Estonia: Tamme-Lauri Tamm) là cây to nhất và lâu đời nhất ở Estonia, nằm trong quận Urvaste thuộc tỉnh Võru.[1] Chiều cao của cây là 17 mét (56 ft), chu vi là 8,31 mét (327 in), đo 1,30 mét (51 in) từ mặt đất.[2] Theo các nhà nghiên cứu, cây đã được trồng vào khoảng năm 1326.[3]

Sồi Tamme-Lauri
Sồi Tamme-Lauri
Thân cây Tamme-Lauri
Hình cây sồi trên tờ tiền giấy 10 kroon

Cây sồi này đã nhiều lần bị sét đánh trúng, làm tổn hại đến các nhánh cây, và ruột cây đã trở nên trống bọng. Trong thời gian phục hồi trong thập niên 1970, người ta đã tìm thấy một nơi ẩn náu của các du kích thời chiến tranh thế giới thứ 2 bên trong khoang ruột.[4] Bảy người có thể đứng bên trong ruột cây trước khi nó đã được lấp đầy với 8 tấn (18.000 lb) bê tông cốt thép.[5] Cây vẫn còn sống tốt, mặc dù ngọn của nó đã bị sét đánh gãy.[6]

Tên của cây Tamme-Lauri là đến từ tên trang trại Tamme-Lauri, mà thật ra tên đó đến từ tên của 1 hồn ma được cho là sống trong cây, được tin là đem đến điều xui và đôi khi điều may mắn. Đó là vong hồn của ngọn lửa được gọi là Laurits.[5]

Hình của cây sồi Tamme-Lauri cũng được vẽ trên mặt sau của tờ tiền giấy mang mệnh giá 10 Kroon của Estonia (khi chưa chuyển sang dùng tiền euro).[7] Vùng đất nơi cây đang sống đã được Bộ Môi trường Estonia mua lại trong năm 2006[6] và cây sồi đã được bảo hộ kể từ năm 1939.[1]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă “Tamme-Lauri tamm” (bằng tiếng Estonian). Estonian Registry of Nature. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Urvaste parish: sights”. Urvaste parish. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2009.
  3. ^ Püttsepp, Juhani (ngày 5 tháng 11 năm 2003). “Kuningas elab veel 700 aastat”. Eesti Ekspress (bằng tiếng Estonian). EkspressMeedia. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ Koch, Tuuli (ngày 5 tháng 9 năm 2006). “Tamme-Lauri tamm vahetab omanikku”. Tarbija24 (bằng tiếng Estonian). Postimees. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ a ă “Tamme-Lauri oak”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2009.
  6. ^ a ă Püüa, Marko (ngày 15 tháng 11 năm 2006). “Riik maksab hiidtamme eest 400 000 krooni” (bằng tiếng Estonian). Postimees. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “ESTONIAN BANKNOTES: 10 krooni”. Bank of Estonia. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2009.