Công quốc Württemberg

Công quốc Württemberg (tiếng Đức: Herzogtum Württemberg) là một công quốc toạ lạc ở phía Tây Nam của Đế chế La Mã Thần thánh. Nó trở thành một thành viên của Đế chế từ năm 1495 đến năm 1806. Sự tồn tại lâu dài và liên tục của công quốc Württemberg trong gần 4 thế kỷ chủ yếu là do kích thước của nó lớn hơn so với các công quốc láng giềng. Trong thời kỳ Cải cách Tin Lành, Württemberg phải đối mặt với nhiều áp lực từ Đế chế La Mã Thần thánh nhầm đảm bảo rằng công quốc này vẫn ở lại với đế chế. Württemberg liên tục chống lại các cuộc xâm lược từ Pháp trong thế kỷ XVII và XVIII, nó cũng cản đường quân đội Pháp và Áo trong cuộc chiến tranh kế vị giữa Nhà BourbonNhà Habsburg.

Công quốc Württemberg
1495–1803
Công kỳ Württemberg
Công kỳ
Công huy Württemberg
Công huy
The Duchy of Württemberg (in yellow) and the other territories of Swabia. This map is an oversimplification since there were about 80 distinct territories within the Circle of Swabia and hundreds of enclaves and exclaves. Published by Mattäus Seutter, circa 1750.
The Duchy of Württemberg (in yellow) and the other territories of Swabia. This map is an oversimplification since there were about 80 distinct territories within the Circle of Swabia and hundreds of enclaves and exclaves. Published by Mattäus Seutter, circa 1750.
Topographical single sheet map of the duchy Württemberg in southern Germany from circa 1619 AD
Topographical single sheet map of the duchy Württemberg in southern Germany from circa 1619 AD
Tổng quan
Thủ đôStuttgart
Ngôn ngữ thông dụngSwabian German
Tôn giáo chính
Roman Catholic
Lutheran
Tên dân cưWürttemberger
Chính trị
Chính phủCông quốc
Duke of Württemberg 
• 1495–1496
Eberhard I
• 1496–1498
Eberhard II
• 1503–1550
Ulrich I
• 1550–1568
Christoph I
• 1568–1593
Louis III
• 1593–1608
Frederick I
• 1608–1628
John Frederick
• 1628–1674
Eberhard III
• 1674–1677
William I
• 1693–1733
Eberhard III
• 1733–1737
Charles I
• 1744–1793
Charles II
• 1744–1795
Louis I
• 1795–1797
Frederick II
• 1797–1803
Frederick III
Lịch sử
Thời kỳEarly modern
Napoleonic
21 July 1495
May 1514
1803
Tiền thân
Kế tục
County of Württemberg
Tuyển đế hầu Württemberg
Hiện nay là một phần của Đức
 Pháp
Sân trong của cung điện Ducal tại Ludwigsburg
Cột mốc ranh giới bằng đá giữa Baden và Württemberg

Năm 1803, Napoléon Bonaparte đã nâng công quốc Württemberg lên Tuyển đế hầu Württemberg của Đế chế La Mã Thần thánh. Ngày 01/01/1806, Tuyển đế hầu Württemberg được nâng lên thành Vương quốc Württemberg, và nó tồn tại cho đến khi Đế quốc Đức tan rã sau Chiến tranh Thế giới I

Địa lýSửa đổi

Lãnh thổ của Công quốc Württemberg nằm bên trong thung lũng Sông Neckar, từ Tübingen đến Heilbronn, với thủ phủ là Stuttgart (cũng là thành phố lớn nhất) toạ lạc ở trung tâm công quốc. Phần phía bắc của Württemberg rộng rãi và màu mỡ với những con sông lớn, nơi đây trở thành vùng canh tác chủ yếu của công quốc. Phần phía Nam của Württemberg có nhiều núi, với Rừng Đen toạ lạc ở phía Tây và Swabian Alb ở phía Đông. Đông Nam của công quốc - bên kia Swabian Alb là Ulm và lưu vực Sông Danube. Công quốc Württemberg có diện tích hơn 8.000 km2 (3.100 dặm vuông). Về mặt chính trị, công quốc được tạo ra từ sự kết hợp của 350 lãnh thổ nhỏ hơn do các địa chủ thế tục và giáo hội cai quản. Ngay từ thế kỷ XIV, các lãnh thổ này đã giải thể để thành lập ra các quận/huyện (gọi là Ämter hoặc Vogteien trong tiếng Đức).

Ghi chúSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Trích dẫnSửa đổi