Cù laođảo, được Luật Đê điều 2006 định nghĩa "là vùng đất nổi lên trong phạm vi dòng sông".[1] Ngoài ra, cù lao còn được sử dụng để chỉ các hòn đảo ở biển, như Cù lao Chàm.

"Cù lao" theo nghĩa "đảo" được sử dụng ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ, có xuất xứ từ "Pulau" trong các tiếng Nam Đảo.

Cù lao sông hình thành do sự bồi tụ của phù sa trong một thời gian dài.[2]

Cần phân biệt với "Cù lao" dùng để nói về công lao cha mẹ và có xuất xứ từ Kinh Thi, Trung Quốc, thường nói là "Chín chữ cù lao" (Cửu tự cù lao).[2]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Luật số 79/2006/QH11 của Quốc hội : Luật Đê điều”. vanban.chinhphu.vn. 2019., Điều 3, mục 19.
  2. ^ a b “Cù lao? Có năm thứ cù lao”. petrotimes.vn. ngày 1 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2020.