Mở trình đơn chính

Davis Cup là một giải đấu quần vợt quốc tế cho các tay vợt nam thi đấu theo đội tuyển quốc gia do Liên đoàn quần vợt quốc tế tổ chức hàng năm theo thể thức loại trực tiếp. Davis Cup được sáng lập bởi Dwight F. Davis, một sinh viên đại học Harvard, Hoa Kỳ năm 1899. Ông đã đặt ra luật lệ tranh đấu và bỏ tiền riêng của mình để đặt làm cái Cúp Davis rất to, bằng bạc. Davis Cup đầu tiên diễn ra năm 1900 tại Longwood Cricket Club ở Boston, Hoa Kỳ giữa hai đội Hoa KỳAnh. Một trăm năm sau (2000), giải Davis có tới 129 quốc gia tham dự. Cho đến nay, Mỹ thắng Davis Cup nhiều nhất (32 lần), sau đó đến Úc (28 lần), rồi đến Anh và Pháp (mỗi nước 9 lần).

Davis Cup
Mùa giải hiện tại hoặc giải đấu:
Sự kiện thể thao đang diễn ra Davis Cup 2019
Davis Cup by BNP Paribas.svg
Môn thể thaoQuần vợt
Ra đời1900
Số đội16 (World Group)
130 (tổng số 2016)
Quốc giaCác thành viên ITF
Đương kim vô địch Croatia (lần thứ 2)
Nhiều danh hiệu nhất Hoa Kỳ (32 lần)
Người sáng lậpDwight F. Davis
Trang chủdaviscup.com

Giải đấu tương đương của các tay vợt nữ là Fed Cup. Úc, Cộng hoà Séc và Hoa Kỳ là những quốc gia đã tổ chức cả hai giải đấu Davis Cup và Fed Cup trong cùng một năm.

Việt Nam và Davis CupSửa đổi

Việt Nam tranh giải Davis Cup lần đầu tiên năm 1964 [1]. Từ năm 1964 đến 1974 Việt Nam đều có tranh giải với kết quả tốt nhất là vào chung kết Vùng Đông (Eastern Zone) A năm 1964, vùng Đông B năm 1965, 1969. Trong cả ba vòng chung kết này Việt Nam được dẫn bởi tay vợt nổi tiếng Võ Văn Bảy (cũng là người Việt tham gia nhiều năm Davis Cup nhất, 8 năm), nhưng cả hai lần đầu thua Ấn Độ [2], năm 1969 thua Nhật. Sau 1974, Việt Nam không tham dự mãi cho đến năm 2003. Năm 2004-2005, Việt Nam đứng hạng 3 trong Nhóm Á/Úc Vùng III.

Hồ sơ và số liệu thống kêSửa đổi

 
Davis Cup

ĐộiSửa đổi

Quốc gia Năm vô địch Á quân
  Hoa Kỳ 1900, 1902, 1913, 1920, 1921, 1922, 1923, 1924, 1925, 1926, 1937, 1938, 1946, 1947, 1948, 1949, 1954, 1958, 1963, 1968, 1969, 1970, 1971, 1972, 1978, 1979, 1981, 1982, 1990, 1992, 1995, 2007 (32) 1903, 1905, 1906, 1908, 1909, 1911, 1914, 1927, 1928, 1929, 1930, 1932, 1934, 1935, 1939, 1950, 1951, 1952, 1953, 1955, 1956, 1957, 1959, 1964, 1973, 1984, 1991, 1997, 2004 (29)
  Úc 1907, 1908, 1909, 1911, 1914, 1919, 1939, 1950, 1951, 1952, 1953, 1955, 1956, 1957, 1959, 1960, 1961, 1962, 1964, 1965, 1966, 1967, 1973, 1977, 1983, 1986, 1999, 2003 (28) 1912, 1920, 1922, 1923, 1924, 1936, 1938, 1946, 1947, 1948, 1949, 1954, 1958, 1963, 1968, 1990, 1993, 2000, 2001 (19)
  Pháp 1927, 1928, 1929, 1930, 1931, 1932, 1991, 1996, 2001, 2017 (10) 1925, 1926, 1933, 1982, 1999, 2002, 2010, 2014, 2018 (9)
  Anh Quốc 1903, 1904, 1905, 1906, 1912, 1933, 1934, 1935, 1936, 2015 (10) 1900, 1902, 1907, 1913, 1919, 1931, 1937, 1978 (8)
  Thụy Điển 1975, 1984, 1985, 1987, 1994, 1997, 1998 (7) 1983, 1986, 1988, 1989, 1996 (5)
  Tây Ban Nha 2000, 2004, 2008, 2009, 2011 (5) 1965, 1967, 2003, 2012 (4)
  Tây Đức
  Đức
1988, 1989, 1993 (3) 1970, 1985 (2)
  Tiệp Khắc
  Cộng hòa Séc
1980, 2012, 2013 (3) 1975, 2009 (2)
  Nga 2002, 2006 (2) 1994, 1995, 2007 (3)
  Croatia 2005, 2018 (2) 2016 (1)
  Ý 1976 (1) 1960, 1961, 1977, 1979, 1980, 1998 (6)
  Argentina 2016 (1) 1981, 2006, 2008, 2011 (4)
  Serbia 2010 (1) 2013 (1)
  Thụy Sĩ 2014 (1) 1992 (1)
  Nam Phi 1974 (1) (0)
  România (0) 1969, 1971, 1972 (3)
  Ấn Độ (0) 1966, 1974, 1987 (3)
  Bỉ (0) 1904, 2015, 2017 (3)
  Nhật Bản (0) 1921 (1)
  México (0) 1962 (1)
  Chile (0) 1976 (1)
  Slovakia (0) 2005 (1)

Tính theo quốc gia (từ năm 1972)Sửa đổi

Quốc gia Số lần Lần đầu Lần cuối
  Hoa Kỳ 9 1972 2007
  Thụy Điển 7 1975 1998
  Úc 6 1973 2003
  Tây Ban Nha 5 2000 2011
  Pháp 4 1991 2017
  Tiệp Khắc
  Cộng hòa Séc
3 1980 2013
  Đức 3 1988 1993
  Croatia 2 2005 2018
  Nga 2 2002 2006
  Nam Phi 1 1974
  Ý 1 1976
  Serbia 1 2010
  Thụy Sĩ 1 2014
  Anh Quốc 1 2015
  Argentina 1 2016

Bảng xếp hạng ITF hiện tạiSửa đổi

Bài chi tiết: Bảng xếp hạng ITF
ITF Davis Cup Nations Ranking,
tính đến ngày 4 tháng 2 năm 2019[3]
# Quốc gia Điểm Thay đổi
1   Pháp 3,263.75  
2   Croatia 3,025.75  
3   Argentina 1,568.50  
4   Bỉ 1,521.63  
5   Anh Quốc 1,191.63  
6   Hoa Kỳ 984.95  
7   Tây Ban Nha 914.94  
8   Serbia 727.25  
9   Úc 677.26  
10   Ý 610.13  
11   Đức 440.38  
12   Kazakhstan 392.88  
13   Cộng hòa Séc 341.25  
14   Canada 302.50   2
15   Thụy Điển 294.00   1
16   Áo 293.00   1
17   Nhật Bản 283.75  
18   Colombia 210.25  
19   Hà Lan 202.50   2
20   Ấn Độ 198.75   1

Thay đổi sau khi cập nhật bảng xếp hạng trước

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ [1]
  2. ^ [2]
  3. ^ “Nations Ranking”. daviscup.com. International Tennis Federation. 

Liên kết ngoàiSửa đổi