Cúp bóng đá Nhà vua Thái Lan (King's Cup) là một phần của cuộc thi giao hữu hàng năm Cúp Nhà vua (Thái Lan). Được tổ chức thường niên tại Thái Lan bởi Hiệp hội bóng đá Thái Lan bắt đầu vào năm đầu tiên vào năm 1968 và được tổ chức hàng năm cho đến hiện tại, ngoại trừ năm 2008, 2011 và 2014.

Cúp Nhà vua Thái Lan
King's Cup
ฟุตบอลชิงถ้วยพระราชทานคิงส์คัพ
2016 King's Cup Thairath TV logo.jpg
Cúp vô địch
Cơ quan tổ chứcHiệp hội bóng đá Thái Lan
Thành lập1968; 52 năm trước (1968)
Khu vựcQuốc tế
Số đội4
Đội vô địch
hiện tại
 Curaçao (lần thứ nhất)
Đội bóng
thành công nhất
 Thái Lan (15 lần)
Cúp Nhà vua Thái Lan 2019

Trong một số năm, cuộc thi có sự góp mặt của các câu lạc bộ hoặc các đội mời cũng như các khách quốc tế. Nhiều cầu thủ bóng đá nổi tiếng đã tham gia giải đấu này, bao gồm Cha Bum-kun, Peter Schmeichel, Jesper Olsen, Brian Laudrup, Henrik Larsson, Robert Lewandowski, Martin Škrtel, Milan Škriniar cũng như đáng chú ý là đội tuyển quốc gia Brazil năm 1999 bao gồm cả Người chiến thắng Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 Ronaldinho, Cafu, Roberto CarlosRivaldo.

Giải đấuSửa đổi

Năm Chung kết Tranh hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1968
(Chi tiết)
 
Indonesia
1–0  
Miến Điện
 
Thái Lan
6–0  
Malaysia
1969
(Chi tiết)
 
Hàn Quốc
1–0  
Indonesia
 
Việt Nam Cộng hòa
7–0  
Lào
1970
(Chi tiết)
 
Hàn Quốc
1–0  
Thái Lan
 
Malaysia
3–1  
Indonesia
1971
(Chi tiết)
 
Hàn Quốc
1–0  
Thái Lan
 
Việt Nam Cộng hòa
Không rõ  
Indonesia
Năm Chung kết Đồng hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Đồng hạng ba Tỉ số Đồng hạng ba
1972
(Chi tiết)
 
Malaysia
1–0  
Thái Lan
 
Hàn Quốc
0–0  
Singapore
Năm Chung kết Tranh hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1973
(Chi tiết)
 
Hàn Quốc
2–1  
Malaysia
 
Thái Lan
1–0  
Miến Điện
1974
(Chi tiết)
 
Hàn Quốc
3–1
(h.p.)
 
Thái Lan
 
Malaysia
3–0  
Cộng hòa Khmer
1975
(Chi tiết)
 
Hàn Quốc
1–0  
Miến Điện
 
Thái Lan
Không có playoff  
Malaysia
Năm Chung kết (Trophy shared) Tranh hạng ba
Co-Winner Tỉ số Co-Winner Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1976
(Chi tiết)
 
Thái Lan
1–1  
Malaysia
 
Hàn Quốc
3–1  
Thái Lan B
1977
(Chi tiết)
 
Hàn Quốc B
1–1  
Malaysia
 
Ấn Độ
Không có playoff  
Thái Lan
Năm Chung kết Tranh hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1978
(Chi tiết)
 
Malaysia
3–2  
Singapore
 
Hàn Quốc B
2–1  
Thái Lan
Năm Chung kết Đồng hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Đồng hạng ba Tỉ số Đồng hạng ba
1979
(Chi tiết)
 
Thái Lan
1–0  
Hàn Quốc B
 
Thái Lan B
2–2  
Singapore
Năm Chung kết (Trophy shared) Đồng hạng ba
Co-Winner Tỉ số Co-Winner Đồng hạng ba Tỉ số Đồng hạng ba
1980
(Chi tiết)
 
Thái Lan
0–0  
Quân đội Hàn Quốc
 
Trung Quốc
2–2  
Thái Lan B
Năm Chung kết Tranh hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1981
(Chi tiết)
 
Thái Lan
2–1
(h.p.)
 
Quân đội Bắc Triều Tiên
 
Polonia Warszawa
2–0  
1 tháng 8
1982
(Chi tiết)
 
Thái Lan
4–3
(pen.)
 
Hàn Quốc
 
Thái Lan B
Không rõ  
Singapore
1983 không tổ chức
1984
(Chi tiết)
 
Thái Lan
3–0  
Indonesia
 
Tây Úc
1–0  
Liverpool Nghiệp dư
1985 không tổ chức
1986
(Chi tiết)
 
CHDCND Triều Tiên
2–1  
AGF Aarhus
 
Thái Lan
1–0  
1 tháng 8
1987
(Chi tiết)
 
CHDCND Triều Tiên
1–0  
POSCO Atoms
 
Thái Lan
3–2  
Indonesia
1988
(Chi tiết)
 
Olympic Đan Mạch
1–0  
FC Swarovski Tirol
 
Thái Lan
4–2  
Liên Xô XI
1989
(Chi tiết)
 
Thái Lan
3–1  
SC Rotor Volgograd
 
Lucky-Goldstar FC
2–1  
Trung Quốc
1990
(Chi tiết)
 
Thái Lan
2–1
(h.p.)
 
SC Rotor Volgograd
 
Yukong Elephants
5–4
(pen.)
 
Thượng Hải
1991
(Chi tiết)
 
Olympic Trung Quốc
3–1  
SC Rotor Volgograd
 
Thái Lan
5–4
(pen.)
 
Olympic Thái Lan
1992
(Chi tiết)
 
Thái Lan
2–0  
FC Berlin
 
Thái Lan B
1–0  
Thiên Tân
1993
(Chi tiết)
 
Trung Quốc
4–0  
Thái Lan
 
Hàn Quốc Bán chuyên nghiệp XI
6–5
(pen.)
 
Olympic Thái Lan
1994
(Chi tiết)
 
Thái Lan B
4–0  
Westfalia Amateurs
 
SC Rotor Volgograd
5–3
(pen.)
 
Thái Lan
Năm Chung kết Đồng hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Đồng hạng ba Tỉ số Đồng hạng ba
1995
(Chi tiết)
 
SC Rotor Volgograd
3–0  
Nhật Bản XI
 
Thái Lan
Không có playoff  
Thái Lan B
Năm Chung kết Tranh hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1996
(Chi tiết)
 
România
2–1  
Đan Mạch
 
Thái Lan
5–2  
Phần Lan
1997
(Chi tiết)
 
Thụy Điển (Scandinavian leagues)
2–0  
Thái Lan
 
Nhật Bản XI
3–1  
România
1998
(Chi tiết)
 
Hàn Quốc
6–5
(pen.)
 
Ai Cập
 
Đan Mạch B
3–0  
Thái Lan
1999
(Chi tiết)
 
U-20 Brazil
7–1  
CHDCND Triều Tiên
 
Thái Lan
3–1  
Hungarian League XI
2000
(Chi tiết)
 
Thái Lan
5–1  
Phần Lan
 
U-17 Brazil
1–0  
Estonia
2001
(Chi tiết)
 
Thụy Điển (Scandinavian leagues)
3–0  
Trung Quốc
 
Thái Lan
2–0  
Qatar
2002
(Chi tiết)
 
CHDCND Triều Tiên
4–3
(pen.)
 
Thái Lan
 
Qatar
2–0  
Singapore
2003
(Chi tiết)
 
Thụy Điển (Scandinavian leagues)
4–0  
CHDCND Triều Tiên
 
Thái Lan
3–1  
Qatar
2004
(Chi tiết)
 
Slovakia
1–1
5-4 (pen.)
 
Thái Lan
 
Hungary
5–0  
Estonia
2005
(Chi tiết)
 
Latvia
2–1  
CHDCND Triều Tiên
 
Thái Lan
Không có playoff  
Oman
2006
(Chi tiết)
 
Thái Lan
3–1  
Việt Nam
 
Kazakhstan
Không có playoff  
Singapore
2007
(Chi tiết)
 
Thái Lan
1–0  
Iraq B[1]
 
CHDCND Triều Tiên
Không có playoff  
Uzbekistan
2008 không tổ chức
2009
(Chi tiết)
 
Denmark League XI
2–2
5–3 (pen.)
 
Thái Lan
 
Liban
1–0  
CHDCND Triều Tiên
2010
(Chi tiết)
 
Denmark
Không có playoff  
Ba Lan
 
Thái Lan
Không có playoff  
Singapore
2011 không tổ chức
2012
(Chi tiết)
 
South Korea U-23
Không có playoff  
Denmark League XI
 
Na Uy
Không có playoff  
Thái Lan
Năm Chung kết Đồng hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Đồng hạng ba Tỉ số Đồng hạng ba
2013
(Chi tiết)
 
Thụy Điển (Scandinavian leagues)
3–0  
Phần Lan (Scandinavian leagues)
 
Thái Lan
2–2  
CHDCND Triều Tiên
Năm Chung kết Tranh hạng ba
Đội thắng Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
2014 không tổ chức
2015
(Chi tiết)
 
Hàn Quốc U-23
Không có playoff  
Thái Lan
 
Uzbekistan U-23
Không có playoff  
Honduras U-20
2016
(Chi tiết)
 
Thái Lan
2–0  
Jordan B
 
Syria B
1–0  
UAE B
2017
(Chi tiết)
 
Thái Lan
0–0
5–4
(pen.)
 
Belarus League
 
Burkina Faso
7–6
(pen.)
 
CHDCND Triều Tiên
2018
(Chi tiết)

 
Slovakia

3–2

 
Thái Lan

 
Gabon
1–0  
UAE
2019
(Chi tiết)
 
Curaçao
1–1
5–4 (pen.)
 
Việt Nam
 
Ấn Độ
1 - 0  
Thái Lan

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Arbil FC played as Iraq's B-Team