Mở trình đơn chính

Cúp bóng đá nữ châu Á (tiếng Anh: AFC Women's Asian Cup), trước đây là Giải vô địch bóng đá nữ châu Á, là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá nữ quốc gia châu Á do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức. Đây là giải đấu bóng đá nữ lớn nhất tại châu Á cấp độ đội tuyển quốc gia. Giải lần đầu tiên diễn ra tại Hồng Kông năm 1975 và nhà vô địch đầu tiên là New Zealand. Tới nay 18 kì giải đã được tổ chức với đội đương kim vô địch là Nhật Bản. Giải cũng đóng vai trò vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.

Cúp bóng đá nữ châu Á
Giải vô địch bóng đá nữ châu Á.png
Thành lập1975
Khu vựcChâu Á (AFC)
Số đội8
Đội vô địch
hiện tại
 Nhật Bản
Đội bóng
thành công nhất
 Trung Quốc
(8 lần)
Cúp bóng đá nữ châu Á 2018

Tổng quanSửa đổi

Giải được thành lập bởi Liên đoàn bóng đá nữ châu Á (ALFC), tổ chức chịu trách nhiệm những vấn đề liên quan tới bóng đá nữ tại châu Á. Giải đấu đầu tiên diễn ra vào năm 1975 và được tổ chức 2 năm một lần kể từ đó, ngoại trừ khoảng thời gian thập niên 1980 giải được tổ chức 3 năm một lần. ALFC ban đầu là một tổ chức độc lập nhưng sau này sáp nhập vào AFC vào năm 1986.[1] Tới nay giải vẫn đang chứng kiến sự thống trị của các đại diện Đông Á, trong đó Trung Quốc vô địch 8 lần.

Kể từ 2014 giải được tổ chức 4 năm một lần,[1] sau khi AFC thông báo Cúp bóng đá nữ châu Á sẽ đóng vai trò vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.[2]

Kết quảSửa đổi

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1975
Chi tiết
  Hồng Kông  
New Zealand
3 – 1  
Thái Lan
 
Úc
5 – 0  
Malaysia
1977
Chi tiết
  Trung Hoa Dân Quốc  
Trung Hoa Dân Quốc[a]
3 – 1  
Thái Lan
 
Singapore
2 – 0  
Indonesia
1979
Chi tiết
  Ấn Độ  
Trung Hoa Đài Bắc
2 – 0  
Nam Ấn Độ
 
Tây Úc
không rõ  
Hồng Kông
1981
Chi tiết
  Hồng Kông  
Trung Hoa Đài Bắc
5 – 0  
Thái Lan
 
Ấn Độ
2 – 0  
Hồng Kông
1983
Chi tiết
  Thái Lan  
Thái Lan
3 – 0  
Ấn Độ
 
Malaysia
0 – 0
(5–4) p.đ.
[3]
 
Singapore
1986
Chi tiết
  Hồng Kông  
Trung Quốc
2 – 0  
Nhật Bản
 
Thái Lan
3 – 0  
Indonesia
1989
Chi tiết
  Hồng Kông  
Trung Quốc
1 – 0  
Trung Hoa Đài Bắc
 
Nhật Bản
3 – 1  
Hồng Kông
1991
Chi tiết
  Nhật Bản  
Trung Quốc
5 – 0  
Nhật Bản
 
Trung Hoa Đài Bắc
0 – 0
(5–4) p.đ.
 
CHDCND Triều Tiên
1993
Chi tiết
  Malaysia  
Trung Quốc
3 – 0  
CHDCND Triều Tiên
 
Nhật Bản
3 – 0  
Trung Hoa Đài Bắc
1995
Chi tiết
  Malaysia  
Trung Quốc
2 – 0  
Nhật Bản
 
Trung Hoa Đài Bắc
0 – 0
(3–0) p.đ.
 
Hàn Quốc
1997
Chi tiết
  Trung Quốc  
Trung Quốc
2 – 0  
CHDCND Triều Tiên
 
Nhật Bản
2 – 0  
Trung Hoa Đài Bắc
1999
Chi tiết
  Philippines  
Trung Quốc
3 – 0  
Trung Hoa Đài Bắc
 
CHDCND Triều Tiên
3 – 2  
Nhật Bản
2001
Chi tiết
  Trung Hoa Đài Bắc  
CHDCND Triều Tiên
2 – 0  
Nhật Bản
 
Trung Quốc
8 – 0  
Hàn Quốc
2003
Chi tiết
  Thái Lan  
CHDCND Triều Tiên
2 – 1 h.p.  
Trung Quốc
 
Hàn Quốc
1 – 0  
Nhật Bản
2006
Chi tiết
  Úc  
Trung Quốc
2 – 2 h.p.
(4–2) p.đ.
 
Úc
 
CHDCND Triều Tiên
3 – 2  
Nhật Bản
2008
Chi tiết
  Việt Nam  
CHDCND Triều Tiên
2 – 1  
Trung Quốc
 
Nhật Bản
3 – 0  
Úc
2010
Chi tiết
  Trung Quốc  
Úc
1 – 1 h.p.
(5–4) p.đ.
 
CHDCND Triều Tiên
 
Nhật Bản
2 – 0  
Trung Quốc
2014
Chi tiết
  Việt Nam  
Nhật Bản
1 – 0  
Úc
 
Trung Quốc
2 – 1  
Hàn Quốc
2018
Chi tiết
  Jordan  
Nhật Bản
1 – 0  
Úc
 
Trung Quốc
3 – 1  
Thái Lan

Ghi chú:

  • h.p.: sau hiệp phụ.
  • p.đ.: loạt sút luân lưu.
  1. ^ Cạnh tranh tư cách Trung Hoa Đài Bắc kể từ năm 1979

Thành tích theo quốc giaSửa đổi

Hạng Quốc gia Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Tổng
1   Trung Quốc 8 2 3 1 14
2   CHDCND Triều Tiên 3 3 2 1 9
3   Trung Hoa Đài Bắc 3 2 2 2 9
4   Nhật Bản 2 4 5 3 14
5   Úc 1 3 2 1 7
6   Thái Lan 1 3 1 1 6
7   New Zealand 1 0 0 0 1
8   Ấn Độ 0 2 1 0 3
9   Hàn Quốc 0 0 1 3 4
10   Malaysia 0 0 1 1 2
  Singapore 0 0 1 1 2
12   Hồng Kông 0 0 0 3 3
13   Indonesia 0 0 0 2 2
Tổng số 19 19 19 19 76

Các quốc gia tham dựSửa đổi

Đội tuyển  
1975
(6)
 
1977
(6)
 
1979
(6)
 
1981
(8)
 
1983
(6)
 
1986
(7)
 
1989
(8)
 
1991
(9)
 
1993
(8)
 
1995
(11)
 
1997
(11)
 
1999
(15)
 
2001
(14)
 
2003
(14)
 
2006
(9)
 
2008
(8)
 
2010
(8)
 
2014
(8)
 
2018
(8)
Số năm
  Úc H3 H3 H2 H4 H1 H2 H2 7
  Trung Quốc H1 H1 H1 H1 H1 H1 H1 H3 H2 H1 H2 H4 H3 H3 14
  Trung Hoa Đài Bắc H1 H1 H1 H2 H3 H4 H3 H4 H2 VB VB VB VB 13
  Guam VB VB VB VB 4
  Hồng Kông VB VB H4 H4 VB VB H4 VB VB VB VB VB VB VB 14
  Ấn Độ H2 H3 H2 VB VB VB VB VB 8
  Indonesia H4 VB H4 VB 4
  Nhật Bản VB VB H2 H3 H2 H3 H2 H3 H4 H2 H4 H4 H3 H3 H1 H1 16
  Jordan VB VB 2
  Kazakhstan VB VB VB 3
  CHDCND Triều Tiên VB H4 H2 H2 H3 H1 H1 H3 H1 H2 10
  Hàn Quốc VB VB H4 VB VB H4 H3 VB VB VB H4 5th 12
  Malaysia H4 VB H3 VB VB VB VB VB VB 9
  Myanmar VB VB VB VB 4
    Nepal VB VB VB 3
  New Zealand H1 1
  Philippines VB VB VB VB VB VB VB VB 6th 9
  Singapore VB H3 VB H4 VB VB VB 7
  Thái Lan H2 H2 H2 H1 H3 VB VB VB VB VB VB VB VB VB 5th H4 16
  Uzbekistan VB VB VB VB VB 5
  Việt Nam VB VB VB VB VB VB 6th VB 8
Các đội chưa từng tham dự Asian Cup nữ

  Bahrain,   Bangladesh,   Bhutan,   Brunei,   Campuchia,   Iran,   Iraq,   Kuwait,   Kyrgyzstan,   Lào,   Liban,   Maldives,   Mông Cổ,   Oman,   Pakistan,   Palestine,   Qatar,   Ả Rập Xê Út,   Sri Lanka,   Syria,   Tajikistan,   Đông Timor,   Turkmenistan,   UAE,   Yemen

Số liệu thống kê chungSửa đổi

Tính đến năm 2018

Xếp hạng Đội tuyển Lần Tr T H B BT BB HS Đ
1   Trung Quốc 14 70 57 4 9 348 33 +315 175
2   Nhật Bản 16 76 52 4 20 347 57 +290 160
3   CHDCND Triều Tiên 10 53 36 6 11 242 38 +204 114
4   Trung Hoa Đài Bắc 13 59 36 5 18 165 77 +88 113
5   Thái Lan 16 63 33 2 28 110 156 −46 101
6   Hàn Quốc 12 48 24 6 18 146 73 +73 78
7   Úc 7 36 18 6 12 64 41 +23 60
8   Ấn Độ 8 35 16 3 16 63 61 +2 51
9   Hồng Kông 14 57 11 4 42 26 191 −165 37
10   Việt Nam 8 27 9 0 18 32 80 −48 27
11   Singapore 7 27 7 1 19 21 115 −94 22
12   Uzbekistan 5 16 7 0 9 15 64 −49 21
13   Malaysia 9 34 5 3 26 20 161 −141 18
14   Indonesia 4 14 4 1 9 17 49 −32 13
15   New Zealand 1 4 4 0 0 11 3 +8 12
16   Philippines 9 31 3 1 27 14 180 −166 10
17   Kazakhstan 3 9 2 2 5 16 39 −23 8
18   Myanmar 4 14 2 1 11 14 47 −33 7
19   Guam 4 15 1 0 14 5 112 −107 3
20   Jordan 2 6 0 0 6 5 29 −24 0
21     Nepal 3 10 0 0 10 1 67 −66 0

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Competition Regulations AFC Women's Asian Cup 2014 Qualifiers”. Asian Football Confederation. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. The AFC stages the AFC Women's Asian Cup 2014 (Qualifiers) (hereafter the "Competition") for the senior women's national teams once every four (4) years. (In Section 1) 
  2. ^ “VFF AimTo Host 2014 AFC Women’s Asian Cup”. AFF. Ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ “Newspapers – The Straits Times, 18 April 1983, Page 43”. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012. 

Liên kết ngoàiSửa đổi