Cúp bóng đá nữ châu Phi

Cúp bóng đá nữ châu Phi (tiếng Anh: Africa Women Cup of Nations) hay Giải vô địch bóng đá nữ châu Phi (African Women's Championship) từ năm 2015 trở về trước là giải bóng đá nữ được tổ chức hai năm một lần bởi Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF). Giải được tổ chức lần đầu vào năm 1991 và đóng vai trò vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới. Nigeria là đội thành công nhất lịch sử giải đấu với 11 lần giành chức vô địch.

Cúp bóng đá nữ châu Phi
Thành lập1991
Khu vựcChâu Phi (CAF)
Số đội8
Đội vô địch
hiện tại
 Nigeria (lần thứ 11)
Đội bóng
thành công nhất
 Nigeria (11 chức vô địch)
Cúp bóng đá nữ châu Phi 2016

Vào ngày 6 tháng 8 năm 2015, Ủy ban điều hành CAF đổi tên giải đấu từ African Women's Championship thành Africa Women Cup of Nations, giống như tên của giải nam Africa Cup of Nations.[1]

Kết quảSửa đổi

Năm Chủ nhà Chung kết Các đội thua bán kết
Vô địch Tỉ số Á quân
1991
Chi tiết
Thi đấu hai lượt  
Nigeria
2 – 0
4 – 0
 
Cameroon
  Guinée  Zambia (bỏ cuộc)
1995
Chi tiết
Thi đấu hai lượt  
Nigeria
4 – 1
7 – 1
 
Nam Phi
  Angola  Ghana
Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1998
Chi tiết
  Nigeria  
Nigeria
2 – 0  
Ghana
 
CHDC Congo
3 – 3
(3 – 1) (p)
 
Cameroon
2000
Chi tiết
  Nam Phi  
Nigeria
2 – 0
(hủy)
 
Nam Phi
 
Ghana
6 – 3  
Zimbabwe
2002
Chi tiết
  Nigeria  
Nigeria
2 – 0  
Ghana
 
Cameroon
3 – 0  
Nam Phi
2004
Chi tiết
  Nam Phi  
Nigeria
5 – 0  
Cameroon
 
Ghana
0 – 0
(6 – 5) (p)
 
Ethiopia
2006
Chi tiết
  Nigeria  
Nigeria
1 – 0  
Ghana
 
Nam Phi
2 – 2
(5 – 4) (p)
 
Cameroon
2008
Chi tiết
  Guinea Xích Đạo  
Guinea Xích Đạo
2 – 1  
Nam Phi
 
Nigeria
1 – 1
(5 – 4) (p)
 
Cameroon
2010
Chi tiết
  Nam Phi  
Nigeria
4 – 2  
Guinea Xích Đạo
 
Nam Phi
2 – 0  
Cameroon
2012
Chi tiết
  Guinea Xích Đạo  
Guinea Xích Đạo
4 – 0  
Nam Phi
 
Cameroon
1 – 0  
Nigeria
2014
Chi tiết
  Namibia  
Nigeria
2 – 0  
Cameroon
 
Bờ Biển Ngà
1 – 0  
Nam Phi
2016
Chi tiết
  Cameroon[2]  
Nigeria
1 – 0  
Cameroon
 
Ghana
1 – 0  
Nam Phi
2018
Chi tiết
  Ghana  
Nigeria
0 – 0
(4 – 3) (p)
 
Nam Phi
 
Cameroon
4 – 2  
Mali
2020
Chi tiết
  Congo Bị hủy

Ghi chú: hủy – trận đấu bị hủy ở phút 73

Thống kêSửa đổi

Các đội đạt thành tích caoSửa đổi

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
  Nigeria 11 (1991, 1995, 1998*, 2000, 2002*, 2004, 2006*, 2010, 2014, 2016, 2018) 1 (2008) 1 (2012)
  Guinea Xích Đạo 2 (2008*, 2012*) 1 (2010)
  Nam Phi 5 (1995, 2000*, 2008, 2012, 2018) 2 (2006, 2010*) 3 (2002, 2014, 2016)
  Cameroon 4 (1991, 2004, 2014, 2016*) 3 (2002, 2012, 2018) 4 (1998, 2006, 2008, 2010)
  Ghana 3 (1998, 2002, 2006) 4 (1995**, 2000, 2004, 2016)
  Angola 1 (1995**)
  CHDC Congo 1 (1998)
  Guinée 1 (1991**)
  Bờ Biển Ngà 1 (2014)
  Ethiopia 1 (2004)
  Zimbabwe 1 (2000)
  Mali 1 (2018)
* Chủ nhà
** Thua bán kết

Vua phá lưới (Chiếc giày vàng)Sửa đổi

Năm Tên Số bàn thắng
1998
2000   Mercy Akide 7
2002   Perpetua Nkwocha 4[3]
2004   Perpetua Nkwocha 9
2006   Perpetua Nkwocha 7
2008   Genoveva Añonma
  Noko Matlou
6[4]
2010   Perpetua Nkwocha 11
2012   Genoveva Añonma 6
2014   Desire Oparanozie 5
2016   Asisat Oshoala 6
2018   Thembi Kgatlana 5

Cầu thủ xuất sắc nhất (Quả bóng vàng)Sửa đổi

Năm Tên
1998
2000
2002
2004   Perpetua Nkwocha[5]
2006   Portia Modise[6]
2008   Genoveva Añonma[7]
2010   Stella Mbachu[8]
2012
2014   Asisat Oshoala
2016   Gabrielle Onguéné

Các đội tuyển tham dựSửa đổi

Chú thích
  • – Vô địch
  • H2 – Á quân
  • H3 – Hạng ba
  • H4 – Hạng tư
  • BK – Bán kết
  • TK – Tứ kết
  • VB – Vòng bảng
  • q – Lọt vào vòng chung kết sắp tới
  •  •  — Không vượt qua vòng loại
  •  ×  — Bỏ cuộc
  •     — Chủ nhà
Đội 1991 1995  
1998
 
2000
 
2002
 
2004
 
2006
 
2008
 
2010
 
2012
 
2014
 
2016
 
2018
Số năm
  Algérie VB VB VB VB VB 5
  Angola BK VB 2
  Cameroon H2 × H4 VB H3 H2 H4 H4 H4 H3 H2 H2 H3 12
  Congo × VB 1
  CHDC Congo H3 × × VB VB × 3
  Ai Cập VB × × VB 2
  Guinea Xích Đạo VB H2 VB 5
  Ethiopia VB H4 × VB 3
  Ghana TK BK H2 H3 H2 H3 H2 VB VB VB H3 VB 12
  Guinée BK × 1
  Bờ Biển Ngà VB H3 2
  Kenya x x x x VB 1
  Mali VB VB VB VB VB VB H4 7
  Maroc VB VB 2
  Mozambique VB × 1
  Namibia × VB 1
  Nigeria H3 H4 13
  Réunion VB 1
  Sénégal × VB 1
  Sierra Leone TK × × × 1
  Nam Phi H2 VB H2 H4 VB H3 H2 H3 H2 H4 H4 H2 12
  Tanzania VB 1
  Tunisia VB 1
  Uganda VB × × 1
  Zambia × TK VB VB 3
  Zimbabwe × H4 VB VB × VB 4
Tổng 4 6 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8
Các đội chưa từng tham dự CAN nữ

  Bénin,   Botswana,   Burkina Faso,   Burundi,   Cabo Verde,   Cộng hòa Trung Phi,   Tchad,   Comoros,   Djibouti,   Eritrea,   Gabon,   Gambia,   Guiné-Bissau,   Lesotho,   Liberia,   Libya,   Madagascar,   Malawi,   Mauritanie,   Mauritius,   Niger,   Rwanda,   São Tomé và Príncipe,   Seychelles,   Somalia,   Nam Sudan,   Sudan,   Eswatini,   Togo

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Decisions of CAF Executive Committee on ngày 6 tháng 8 năm 2015”. CAF. Ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ Cameroon To Host 2016 African Women’s Championship
  3. ^ “2002 AWC”. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  4. ^ “Banyana striker crowned Woman Footballer of the Year”. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  5. ^ “Star bio: Nigeria's Perpetua Nkwocha”. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2011. 
  6. ^ “Portia Modise: Centurion in numbers”. Truy cập 20 tháng 10 năm 2016. 
  7. ^ “SA second Ref”. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  8. ^ “Africa Women Championship”. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 

Liên kết ngoàiSửa đổi