Thuật ngữ báng hay cổ trướng, cổ chướng nhằm để chỉ một tình trạng tích tụ dịch bệnh lý hay nước trong khoang phúc mạc (tức là giữa lá thành và lá tạng của màng bụng).[4]

Cổ trướng
Đồng nghĩaPeritoneal cavity fluid, peritoneal fluid excess, hydroperitoneum, abdominal dropsy[1]
Hepaticfailure.jpg
Bụng dưới của một người với chứng Xơ gan which has resulted in massive ascites and prominent superficial veins
Phát âm
KhoaKhoa tiêu hóa
Triệu chứngIncreased abdominal size, increased weight, abdominal discomfort, Shortness of breath[2]
Biến chứngSpontaneous bacterial peritonitis, Hepatorenal syndrome, Hạ natri huyết[2][3]
Nguyên nhânXơ gan, Ung thư, Suy tim, Lao, Pancreatitis, Budd–Chiari syndrome[3]
Phương thức chẩn đoánPhysical examination, Siêu âm, Chụp cắt lớp vi tính[2]
Điều trịLow sodium diet, medications, Paracentesis[2]
Dược phẩm nội khoaSpironolactone, Furosemide[2]
Tần suất>50% of people (with cirrhosis)[3]
Wikipedia không phải là một văn phòng y tế Phủ nhận y khoa 

Cổ trướng không phải là một bệnh, mà chỉ là một hiện tượng, một triệu chứng do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên.

Biểu hiệnSửa đổi

  • Đầy bụng
  • Đau bụng
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Sốt
  • Chán ăn
  • Rốn lồi
  • Phù toàn thân
  • Nhiễm khuẩn

Chẩn đoán nguyên nhânSửa đổi

Dựa vào phản ứng Riyalta có thể chia làm:

Cổ trướng dịch thấm (Phản ứng Rivalta âm tính)

Cổ trướng toàn thể, nằm ngoài ổ bụng, ngoài ra có ở màng phổi có thể có dịch nước và phù toàn thân. Dịch trắng trong hoặc màu vàng nhạt.

  • Xơ gan mất bù
  • Bệnh tim như suy tim phải hay toàn thể
  • Bệnh thận như hội chứng thận hư, viêm cầu thận.
  • Ngoài ra do suy dinh dưỡng

Cổ trướng dịch tiết (Phản ứng Rivalta dương tính)

Nằm ở trong ổ bụng. Dịch màu vàng chanh, đỏ máu hoặc đục mủ.

  • Lao màng bụng
  • Ung thư màng bụng
  • Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn. Ngoài ra do nắm, HIV.

Xét nghiệm điều trịSửa đổi

Phân biệtSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Ascites”. National Library of Medicine. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c “Ascites - Hepatic and Biliary Disorders”. Merck Manuals Professional Edition (bằng tiếng en-CA). Tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ a ă â Pedersen, JS; Bendtsen, F; Møller, S (tháng 5 năm 2015). “Management of cirrhotic ascites.”. Therapeutic advances in chronic disease 6 (3): 124–37. PMC 4416972. PMID 25954497. doi:10.1177/2040622315580069. 
  4. ^ “Chẩn đoán cổ chướng”. Truy cập 4 tháng 11 năm 2015. 

Xem thêmSửa đổi