Cựu chiến binh

Người kỳ cựu là một người đã phục vụ hoặc kinh nghiệm lâu năm trong một nghề nghiệp hoặc lĩnh vực cụ thể.[1] Một cựu chiến binh là một người đã phục vụ và không còn phục vụ trong các lực lượng vũ trang.[2] Các cựu chiến binh quân đội từng phục vụ trực tiếp trong các cuộc xung đột vũ trang trong chiến tranh được xác định rõ hơn là các cựu chiến binh chiến tranh (mặc dù không phải tất cả các cuộc xung đột quân sự, hoặc các khu vực diễn ra chiến đấu vũ trang, đều phải được gọi là chiến tranh).[3][4] [a]

Cựu chiến binh quân đội Hồng Quân
Hôpital des InvalidesParis là một bệnh viện và nhà nghỉ hưu cho các cựu chiến binh Pháp

Thái độ công chúng đối với các cựu chiến binhSửa đổi

 
Một cựu chiến binh Iran và một người đàn ông bị thương trong chiến tranh Iran Chiến tranh Iraq trên xe lănNishapur, dự tang lễ của bạn chiến đấu
 
Cựu chiến binh Nga trong Thế chiến II nhảy múa trong lễ kỷ niệm Den PobedyCông viên Gorky, Moskva
 
Tổng thống Brazil Dilma Rousseff cùng các cựu chiến binh của lực lượng viễn chinh Brazil trong một buổi lễ kỷ niệm 70 năm kết thúc Thế chiến II, ngày 8 tháng 5 năm 2015

Các cựu chiến binh thường được đối xử đặc biệt ở các quốc gia tương ứng do những hy sinh mà họ đã thực hiện trong các cuộc chiến tranh. Các quốc gia khác nhau xử lý việc này khác nhau: một số công khai hỗ trợ cựu chiến binh thông qua các chương trình của chính phủ, trong khi những quốc gia khác bỏ qua chúng. Cựu chiến binh cũng là đối tượng của các bệnh liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ quân sự của họ như rối loạn stress sau sang chấn (PTSD). Các cựu chiến binh thường được đối xử rất tôn trọng và vinh dự vì những đóng góp của họ cho thế giới và đất nước bởi chính những người cùng quốc tịch. Ngược lại, thường có những cảm xúc tiêu cực đối với các cựu chiến binh của các quốc gia nước ngoài được tổ chức lâu sau khi chiến tranh kết thúc; ví dụ như đối với những người lính Đức Quốc xã, nhưng họ không thua kém so với những người của phe chiến thắng. Có những ngoại lệ. Cựu chiến binh của các cuộc xung đột không phổ biến hoặc bị lãng quên có thể bị phân biệt đối xử. Các cựu chiến binh của các cuộc xung đột ngắn hay nhỏ thường bị lãng quên khi đất nước bắt đầu tham gia vào các cuộc xung đột lớn hơn. Ở một số quốc gia có truyền thống chống quân sự mạnh mẽ (ví dụ như Đức sau năm 1945), các cựu chiến binh không được công chúng tôn vinh theo bất kỳ cách đặc biệt nào, cũng không có Ngày cựu chiến binh dành riêng cho họ, mặc dù các sự kiện này đôi khi được các nhóm thiểu số tổ chức.

Nhiều quốc gia có truyền thống, nghi lễ và ngày lễ lâu đời để tôn vinh các cựu chiến binh của họ. Tại Anh, "Ngày tưởng niệm" được tổ chức vào ngày 11 tháng 11 và chủ yếu tập trung vào các cựu chiến binh đã chết để phục vụ cho quốc vương và đất nước. Một cây anh túc màu đỏ hoặc trắng được đeo trên ve áo (để tưởng nhớ hoặc vì hòa bình, tương ứng) trong những tuần cho đến ngày, và vòng hoa và hoa được đặt tại đài tưởng niệm các liệt sĩ.

Ở Nga, một truyền thống đã được thiết lập sau Thế chiến II, nơi các cặp vợ chồng mới cưới trong ngày cưới của họ, sẽ đến thăm một nghĩa trang quân đội. Ví dụ, ở Pháp, những người bị thương trong chiến tranh được đưa ra yêu sách đầu tiên trên bất kỳ ghế nào trên phương tiện công cộng. Hầu hết các quốc gia có một ngày lễ như Ngày cựu chiến binh để tôn vinh các cựu chiến binh của họ, cùng với các liệt sĩ hy sinh trong chiến tranh.

Zimbabwe, thuật ngữ cựu chiến binh được sử dụng cho mục đích chính trị và có thể không thực sự đề cập đến ai đó đã tham gia vào một cuộc chiến tranh, nhưng vẫn cảm thấy được hưởng một số lợi ích vì liên quan đến một lý tưởng với một cuộc chiến thực sự.[5]

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Per the VA: "When a Veteran has received any of the combat decorations listed below, VA will presume that the Veteran engaged in combat with the enemy, unless there is clear and convincing evidence to the contrary: Air Force Achievement Medal with “V” Device, Air Force Combat Action Medal, Air Force Commendation Medal with “V” Device, Air Force Cross, Air Medal with “V” Device, Army Commendation Medal with “V” Device, Bronze Star Medal with “V” Device, “C” device, denoting combat conditions, when affixed to other awards for meritorious service or achievement, Combat Action Badge (CAB), Combat Action Ribbon (CAR) (Prior to February 1969, the Navy Achievement Medal with “V” Device was awarded.), Combat Aircrew Insignia, Combat Infantry/Infantryman Badge (CIB), Combat Medical Badge, Distinguished Flying Cross, Distinguished Service Cross, Fleet Marine Force (FMF) Combat Operations Insignia, Joint Service Commendation Medal with “V” Device, Medal of Honor, Navy Commendation Medal with “V” Device, Navy Cross, Parachutist Badge with Combat Jump Device, Purple Heart, and/or, Silver Star."[3]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Veteran - Define Veteran at Dictionary.com”. Dictionary.com. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ “Veteran”. Merriam-Webster Dictionary. Merriam-Webster, Inc. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ a ă “General Information on Developing Claims for Service Connection for PTSD”. Department of Veterans Affairs Adjudication Procedures Manual: Part IV, Subpart ii, Chapter 1, Section D. Ngày 14 tháng 6 năm 2018 – qua VA.gov.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “VA” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ Capt. Evan Seamone (tháng 12 năm 2009). “Attorneys as First-Responders: Recognizing the Destructive Nature of Posttraumatic Stress Disorder on the Combat Veteran's Legal Decision-Making Process”. Military Law Review (bằng tiếng en-US) 202: 144–184 – qua Library of Congress. 
  5. ^ “The Politics of Disruption: War Veterans and the Local State In Zimbabwe”. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.