Caesi iodide (công thức hóa học CsI) là một hợp chất của caesiiod. Nó thường được sử dụng làm chất phosphor đầu vào của một ống tăng cường hình ảnh tia X được tìm thấy trong thiết bị fluoroscopy. Các photocathode ion caesi iodide có hiệu suất cao ở bước sóng siêu trên cực tím.[7]

Caesi iodide
Kristall CsI(Ti).JPG
Mẫu chất rắn caesi iodide
Danh pháp IUPACCaesium iodide
Tên khácCesium iodide
Nhận dạng
Số CAS7789-17-5
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCsI
Khối lượng mol259,809 g/mol[1]
Bề ngoàichất rắn tinh thể màu trắng
Khối lượng riêng4,51 g/cm³[1]
Điểm nóng chảy 632 °C (905 K; 1.170 °F)[1]
Điểm sôi 1.280 °C (1.550 K; 2.340 °F)[1]
Độ hòa tan trong nước848 g/L (25 ℃)[1], xem thêm bảng độ tan
MagSus-82,6·10-6 cm³/mol[2]
Chiết suất (nD)1,9790 (0,3 µm)
1,7873 (0,59 µm)
1,7694 (0,75 µm)
1,7576 (1 µm)
1,7428 (5 µm)
1,7280 (20 µm)[3]
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểCsCl, cP2
Nhóm không gianPm3m, No. 221[4]
Hằng số mạnga = 0,4503 nm
Tọa độLập phương (Cs+)
Lập phương (I)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-346,6 kJ/mol[5]
Entropy mol tiêu chuẩn So298123,1 J/mol·K[5]
Nhiệt dung52,8 J/mol·K[5]
Các nguy hiểm
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
LD502386 mg/kg (đường miệng, chuột)[6]
Các hợp chất liên quan
Anion khácCaesi fluoride
Caesi chloride
Caesi bromide
Cation khácLithi iodide
Natri iodide
Kali iodide
Rubiđi iodide
Franci iodide
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Tổng hợp và cấu trúcSửa đổi

 
Dây điện caesi muối halogen đơn thể phát triển bên trong ống nano cacbon hai lớp tường[8]

Các tinh thể caesi iodide có cấu trúc tinh thể giống CsCl, nhưng cấu trúc của các màng mỏng CsI kích cỡ nanomet phụ thuộc vào chất nền – nó là CsCl cho mica và NaCl cho các chất nền LiF, NaBrNaCl.[9]

Các chuỗi nguyên tử caesi iodide có thể được trồng bên trong các ống nanô cácbon hai lớp tường. Trong các chuỗi như vậy, các nguyên tử iod xuất hiện sáng hơn các nguyên tử caesi trong các bức xạ vi điện tử mặc dù có một khối lượng nhỏ hơn. Sự khác biệt này được giải thích bởi sự khác biệt giữa các nguyên tử Cs (tích cực), các bức tường nano bên trong (âm) và các nguyên tử I (âm). Kết quả là các nguyên tử Cs bị hút vào các bức tường và rung động mạnh hơn các nguyên tử I, mà được đẩy về phía trục ống nano.[8]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b c d e Haynes, tr. 4.57
  2. ^ Haynes, tr. 4.132
  3. ^ Haynes, tr. 10.240
  4. ^ Huang, Tzuen-Luh; Ruoff, Arthur L. (1984). “Equation of state and high-pressure phase transition of CsI”. Physical Review B. 29 (2): 1112. doi:10.1103/PhysRevB.29.1112.
  5. ^ a b c Haynes, tr. 5.10
  6. ^ Cesium iodide. U.S. National Library of Medicine
  7. ^ Kowalski, M. P.; Fritz, G. G.; Cruddace, R. G.; Unzicker, A. E.; Swanson, N. (1986). “Quantum efficiency of cesium iodide photocathodes at soft x-ray and extreme ultraviolet wavelengths”. Applied Optics. 25 (14): 2440. doi:10.1364/AO.25.002440. PMID 18231513.
  8. ^ a b Senga, Ryosuke; Komsa, Hannu-Pekka; Liu, Zheng; Hirose-Takai, Kaori; Krasheninnikov, Arkady V.; Suenaga, Kazu (2014). “Atomic structure and dynamic behaviour of truly one-dimensional ionic chains inside carbon nanotubes”. Nature Materials. 13 (11): 1050. doi:10.1038/nmat4069. PMID 25218060.
  9. ^ Schulz, L. G. (1951). “Polymorphism of cesium and thallium halides”. Acta Crystallographica. 4 (6): 487. doi:10.1107/S0365110X51001641.

Sách tham khảoSửa đổi

HI He
LiI BeI2 BI3 CI4 NI3 I2O4,
I2O5,
I4O9
IF,
IF3,
IF5,
IF7
Ne
NaI MgI2 AlI3 SiI4 PI3,
P2I4
S ICl,
ICl3
Ar
KI CaI2 ScI3 TiI2,
TiI3,
TiI4
VI2,
VI3,
VOI2
CrI2,
CrI3,
CrI4
MnI2 FeI2,
FeI3
CoI2 NiI2 CuI,
CuI2
ZnI2 GaI,
GaI2,
GaI3
GeI2,
GeI4
AsI3 Se IBr Kr
RbI SrI2 YI3 ZrI2,
ZrI4
NbI2,
NbI3,
NbI4,
NbI5
MoI2,
MoI3,
MoI4
TcI3,
TcI4
RuI2,
RuI3
RhI3 PdI2 AgI CdI2 InI3 SnI2,
SnI4
SbI3 TeI4 I Xe
CsI BaI2   HfI4 TaI3,
TaI4,
TaI5
WI2,
WI3,
WI4
ReI,
ReI2,
ReI3,
ReI4
OsI,
OsI2,
OsI3
IrI,
IrI2,
IrI3
PtI2,
PtI3,
PtI4
AuI,AuI3 Hg2I2,
HgI2
TlI,
TlI3
PbI2,
PbI4
BiI2,
BiI3
PoI2.
PoI4
AtI Rn
Fr Ra   Rf Db Sg Bh Hs Mt Ds Rg Cn Nh Fl Mc Lv Ts Og
LaI2,
LaI3
CeI2,
CeI3
PrI2,
PrI3
NdI2,
NdI3
PmI3 SmI2,
SmI3
EuI2,
EuI3
GdI2,
GdI3
TbI3 DyI2,
DyI3
HoI3 ErI3 TmI2,
TmI3
YbI2,
YbI3
LuI3
Ac ThI2,
ThI3,
ThI4
PaI3,
PaI4,
PaI5
UI3,
UI4,
UI5
NpI3 PuI3 AmI2,
AmI3
CmI2,
CmI3
BkI3 CfI2,
CfI3
EsI3 Fm Md No Lr