Camilla, Công tước phu nhân xứ Cornwall

Camilla, Công tước phu nhân xứ Cornwall (Camilla Rosemary; tên thời con gái là Shand, họ của người chồng trước là Parker Bowles, sinh vào ngày 17 tháng 7 năm 1947) từng là tình nhân và hiện là vợ thứ hai của Charles, Thân vương xứ Wales, con trai trưởng của Nữ vương Elizabeth II. Bà dĩ nhiên là một thành viên của Vương thất Anh. Trên thực tế bà phải được gọi là Vương phi xứ Wales thì mới đúng theo phong tục của Vương tộc Anh, vì bà là vợ của Charles, Thân vương xứ Wales. Nhưng bà thích gọi mình là Công tước phu nhân xứ Cornwall (Công tước phu nhân của Rothesay ở Scotland), vì điều đó thể hiện sự tôn trọng người vợ trước quá cố của Thái tử Charles là Diana, Vương phi xứ Wales.[1]

Camilla
Công tước phu nhân xứ Cornwall
Công tước phu nhân xứ Rothesay
The Prime Minister, Shri Narendra Modi with Their Royal Highness, the Prince of Wales and the Duchess of Cornwall, at Hyderabad House, in New Delhi on November 08, 2017 (1) (cropped 2).jpg
Nữ Công tước xứ Cornwall tại New Delhi vào ngày 08/11/2017
Thông tin chung
Phối ngẫuAndrew Parker Bowles
kết hôn 1973; ly dị 1995
Charles, Thân vương xứ Wales
kết hôn 2005
Hậu duệTom Parker Bowles
Laura Lopes
Tên đầy đủ
Camilla Rosemary[fn 1]
Vương tộcNhà Windsor
Thân phụThiếu tá Bruce Shand
Thân mẫuThe Honourable Rosalind Cubitt
Sinh17 tháng 7, 1947 (72 tuổi)
London, Anh, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Tôn giáoAnh giáo (Giáo hội Anh)

Trước khi hôn phối với Thái tử Charles, bà đã là vợ của Andrew Parker Bowles, một sĩ quan quân đội và có với ông 2 người con (5 người cháu được sinh ra từ 2 người con này).

Danh hiệuSửa đổi

  • 17 tháng 7 năm 1947 – 4 tháng 7 năm 1973: Camilla Rosemary Shand
  • 4 tháng 7 năm 1973 – 3 tháng 3 năm 1995: Andrew Parker Bowles
  • 3 tháng 3 năm 1995 – 9 tháng 4 năm 2005: Camilla Parker Bowles
  • 9 tháng 4 năm 2005 – nay: Công tước phu nhân xứ Cornwall Điện hạ
    • Tại Scotland: Công tước phu nhân xứ Rothesay Điện hạ
Vương thất Anh
 

HM Nữ vương
HRH Công tước xứ Edinburgh


Ghi chúSửa đổi

  1. ^ On the unusual occasions when a surname is used, it is Mountbatten-Windsor

Tham khảoSửa đổi

Đọc thêmSửa đổi

Liên kếtSửa đổi