Carl Ferdinand Cori

Carl Ferdinand Cori (5 tháng 12 năm 1896 – 20 tháng 10 năm 1984) là một nhà hóa sinh và nhà dược lý học người Mỹ gốc Áo đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1947, chung với vợ là Gerty Cori và nhà sinh học người Argentina Bernado Houssay cho công trình khám phá ra cách mà glycogen - một chất dẫn xuất của glucose - bị phân nhỏ ra và tái tổng hợp trong cơ thể, để dùng như một nguồn và kho dự trữ năng lượng.

Carl Ferdinand Cori
Carl Ferdinand Cori.jpg
Carl Ferdinand Cori
Sinh(1896-12-05)5 tháng 12, 1896
Praha
Mất20 tháng 10, 1984(1984-10-20) (87 tuổi)
Quốc tịchMỹ gốc Áo
Nổi tiếng vìglycogen
Giải thưởngGiải Nobel Sinh lý và Y khoa 1947
Sự nghiệp khoa học
NgànhHóa sinh

Cuộc đời và Sự nghiệpSửa đổi

Ông sinh tại Praha (thời đó thuộc đế quốc Áo-Hung, nay là Cộng hòa Séc), là con của Carl Cori - một thầy thuốc - và Martha Lippich. Ông lớn lên ở Trieste[1], nơi cha ông làm giám đốc Trạm Sinh học Biển (Marine Biological Station). Cuối năm 1914 gia đình Cori di chuyển tới Praha và Carl vào học trường Đại học Charles ở Praha[2]. Trong thời gian học ở đây, ông gặp Gery Cori. Ông thi hành nghĩa vụ quân dịch trong Quân đội Áo-Hung và phục vụ trong đoàn trượt tuyết (ski corps), sau đó được chuyển sang đoàn vệ sinh (sanitary corps), trong đó ông đã lập một phòng thí nghiệm ở Trieste. Khi chiến tranh kết liễu thì Carl về học tiếp, tốt nghiệp cùng với Gerty năm 1920. Carl và Gerty kết hôn với nhau trong năm đó và cùng làm việc chung với nhau trong các bệnh viện chuyên khoa ở Viên.

Carl được mời tới Graz làm việc với Otto Loewi để nghiên cứu tác động của dây thần kinh phế vị[3]tim. Loewi đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1936 cho công trình nghiên cứu này. Khi Carl ở Graz, thì Gerty vẫn ở lại Viên. Một năm sau Carl được mời tới làm việc ở Viện nghiên cứu các bệnh ác tính (State Institute for the Study of Malignant Diseases) (nay là Viện ung thư Roswell Park) tại Buffalo, New York và gia đình Cori di chuyển sang Buffalo.

Khi làm việc ở đây Cori tập trung nghiên cứu vào việc trao đổi chất carbohydrate, dẫn tới việc xác định chu kỳ Cori (Cori cycle)[4] năm 1929, do đó họ được nhận giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1947. Năm 1928, họ nhập quốc tịch Mỹ. Năm 1931 Carl nhận chức giáo sư dược lý học ở Trường Y học Đại học Washingto tại St. Louis, Missouri và năm 1942 làm giáo sư khoa hóa sinh.

Năm 1946, ông đoạt giải Albert Lasker cho nghiên cứu Y học cơ bản.

Năm 2004 cả hai vợ chồng được chỉ định là một trong các National Historic Chemical Landmarks[5] để nhìn nhận công trình làm sáng tỏ việc trao đổi chất carbohydrate của họ.[1] Lưu trữ 2010-01-19 tại Wayback Machine

Gerty từ trần năm 1957. Năm 1960 Carl tái hôn với Anne Fitz-Gerald Jones. Carl vẫn làm việc ở Đại học Washington như trưởng phân ban sinh hóa tới năm 1966 thì nghỉ hưu. Sau khi nghỉ hưu Cori di chuyển tới phòng thí nghiệm Cambridge, Massachusetts, Đại học Harvard tại Bệnh viện tổng quát Massachusetts, nơi ông theo đuổi việc nghiên cứu di truyền học.

Carl có một ngôi sao chung với Gerty trên Đại lộ Danh vọng St. Louis (St. Louis Walk of Fame).

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ một thành phố cảng ở đông bắc Ý
  2. ^ tiếng Cộng hòa Séc là: Univerzita Karlova v Praze, tiếng latinh: Universitas Carolina, thành lập ngày 7.4.1348 ở Praha, một đại học lâu đời nhất ở Trung Âu
  3. ^ tiếng Anh: vagus nerve, cũng gọi là pneumogastric nerve hoặc cranial nerve X
  4. ^ chu kỳ trao đổi chất, trong đó lactate (axít lactic) do glycolysis kỵ khí sản xuất ở các mô cơ chuyển vào gan và biến thành glucose, rồi sau trở lại mô cơ và lại trở thành lactate
  5. ^ Các nơi hoặc công trình đóng góp nổi tiếng trong lịch sử tiến hóa của ngành Hóa học tại Mỹ và trên thế giới, do Hộì Hóa học Hoa Kỳ (American Chemical Society) đề xướng từ năm 1992. Hiện nay đã có hơn 60 nơi hoặc công trình được đưa vào chương trình này

Tham khảoSửa đổi

  • Ihde, A.J. Cori, Carl Ferdinand, and Gerty Theresa Radnitz Cori. American National Biography Online Feb 2000.
  • Cech, Pavel (2008). “Nobel Prize laureates”. Cas. Lek. Cesk. Séc. 147 (7): 410–2. ISSN 0008-7335. PMID 18678102. Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, |month=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Maruyama, Kosaku (2003). “Cori, the founder of metabolic regulation research”. Tanpakushitsu Kakusan Koso. Nhật Bản. 48 (13): 1844–56. ISSN 0039-9450. PMID 14632028. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Simoni, Robert D (2002). “Carbohydrate Metabolism: Glycogen Phosphorylase and the Work of Carl F. and Gerty T.Cori. 1928-1943”. J. Biol. Chem. Hoa Kỳ. 277 (29): 18e. ISSN 0021-9258. PMID 12118037. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laydate=, |laysummary=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Cech, P (2001). “The Coris, a married couple native to Prague and Nobel laureates”. Cas. Lek. Cesk. Séc. 140 (1): 26–30. ISSN 0008-7335. PMID 11242981. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Kornberg, A (2001). “Remembering our teachers”. J. Biol. Chem. Hoa Kỳ. 276 (1): 3–11. ISSN 0021-9258. PMID 11134064. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Shampo, M A (2000). “Carl Cori--Nobel laureate in medicine or physiology”. Mayo Clin. Proc. Hoa Kỳ. 75 (12): 1274. ISSN 0025-6196. PMID 11126836. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laydate=, |laysummary=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Raju, T N (1999). “The Nobel Chronicles. 1947: Carl Ferdinand Cori (1896-1984); Gerty Theresa Radnitz Cori (1896-1957); and Bernardo Alberto Houssay (1887-1971)”. Lancet. Anh. 353 (9158): 1108. doi:10.1016/S0140-6736(05)76476-X. ISSN 0140-6736. PMID 10199387. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Cohn, M (1992). “Carl Ferdinand Cori: 5 tháng 12 năm 1896-19 tháng 10 năm 1984”. Biographical memoirs. National Academy of Sciences (U.S.). Mỹ. 61: 79–109. PMID 11616228. Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, |month=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Randle, P (1986). “Carl Ferdinand Cori: 5 tháng 12 năm 1986-20 tháng 10 năm 1984”. Biographical memoirs of fellows of the Royal Society. Royal Society (Great Britain). Anh. 32: 65–95. doi:10.1098/rsbm.1986.0003. ISSN 0080-4606. PMID 11621260. Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, |month=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Kenéz, J (1977). “Liver glycogen and enzyme research (Carl Ferdinand CPORI)”. Orvosi hetilap. Hungary. 118 (8): 463–5. ISSN 0030-6002. PMID 320540. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Cori, C F (1969). “The call of science”. Annu. Rev. Biochem. Mỹ. 38: 1–20. doi:10.1146/annurev.bi.38.070169.000245. ISSN 0066-4154. PMID 4896237. Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, |month=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Sulek, K (1968). “Nobel prize for Carl Ferdinand Cori and Gerta Theresa Cori in 1947 for discovery of the course of catalytic metabolism of glycogen. Prize for Alberto Bernardo Houssay For discovery on the role of the hypophysis in carbohydrate metabolism”. Wiad. Lek. Ba Lan. 21 (17): 1609–10. ISSN 0043-5147. PMID 4882480. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • HOUSSAY, B A (1956). “Carl F. and Gerty T. Cori”. Biochim. Biophys. Acta. 20 (1): 11–6. doi:10.1016/0006-3002(56)90255-4. ISSN 0006-3002. PMID 13315342. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi