Mở trình đơn chính

Thiền sư Chân Tịnh Khắc Văn(眞淨克文, Shinjō Kokubun, 1025-1102) cũng được gọi là Bảo Phong Khắc Văn(寳峰克文) hay Lặc Đàm Khắc Văn (泐潭克文) là thiền sư Trung Quốc,

thuộc tông Lâm Tế, hệ phái Hoàng Long. Sư đắc pháp nơi thiền sư Hoàng Long Huệ Nam và có nhiều đệ tử đắc pháp như: Đâu Suất Tùng Duyệt, Thọ Ninh Thiện Tư, Động Sơn Trí Càn...

Cơ duyênSửa đổi

Thiền sư Trung Quốc

Bồ-đề-đạt-ma đến Huệ Năng

Ngưu Đầu Thiền

Nhánh Thanh Nguyên Hành Tư

Nhánh Nam Nhạc Hoài Nhượng

Lâm Tế tông

Hoàng Long phái

Dương Kì phái

Tào Động tông

Quy Ngưỡng tông

Vân Môn tông

Pháp Nhãn tông

Khác


Sư họ Trịnh, quê ở Văn Hương Thiểm Phủ. Mẹ mất sớm, dưỡng mẫu lại khắt khe nên cha khuyên sư đi du phương. Ðến Phục Châu nghe Thiền sư Bắc Tháp Tư Quảng thuyết pháp, sư cảm động ở lại học và được đặt cho tên là Khắc Văn. Năm lên 25 tuổi, sư thọ Cụ Túc giới.

Vào năm thứ 2 (1065) niên hiệu Trị Bình (治平), sư đến nhập hạ an cư trên Đại Quy Sơn (大潙山). Tại đây nhân nghe một vị tăng tụng câu kệ của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃), sư hoát nhiên đại ngộ, rồi đến tham vấn Hoàng Long Huệ Nam (黃龍慧南) ở Tích Thúy (積翠) và kế thừa dòng pháp của vị này

Trong số môn hạ của Hoàng Long, sư là người có cơ phong cao vời nên được xưng tán là Văn Quan Tây (文關西)

Hoằng PhápSửa đổi

Vào năm thứ 5 (1072) niên hiệu Hy Ninh (熙寧), sưđến Cao An (高安), thể theo lời thỉnh cầu của vị Thái Thú Tiền Công (錢公), ông đến trú trì hai ngôi chùa Động Sơn Thiền Tự và Thánh Thọ Thiền Tự trong vòng 12 năm.

Sau đó, sư đến Kim Lăng (金陵), được Thư Vương (舒王) quy y theo và khai sơn Báo Ninh Tự (報寧寺). sư còn được ban cho hiệu là Chơn Tịnh Đại Sư (眞淨禪師). Không bao lâu sau, sư lại quay trở về Cao An, lập ra Đầu Lão Am (投老庵) và sống nhàn cư tại đây.

Sau 6 năm, sư đến trú tại Quy Tông Tự (歸宗寺) trên Lô Sơn (廬山). Tiếp theo, thể theo lời thỉnh cầu của Tể Tướng Trương Thương Anh (張商英), sư lại chuyển đến trụ trì ở Lặc Đàm (泐潭). Cuối cùng sư trở về sơn am ẩn cư và vào ngày 16 tháng 10 năm đầu (1102) niên hiệu Sùng Ninh (崇寧).

Cùng với Hối Đường Tổ Tâm (晦堂祖心) và Đông Lâm Thường Thông (東林常聰), sư đã tạo dựng nên cơ sở phát triển cho Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông.

Niên hiệu Sùng Ninh năm đầu, ngày 16 tháng 10, Sư lên toà ngồi thế Kết già. Chúng thỉnh Sư thuyết pháp, Sư chỉ cười nói kệ:

Năm nay bảy mươi tám

Tứ đại sắp rời rã

Gió lửa đã li tán

Sắp đi còn gì nói.

Nói xong, Sư viên tịch, thọ 78 tuổi, 52 hạ lạp.

Tác phẩmSửa đổi

  • Vân Am Chơn Tịnh Thiền Sư Ngữ Lục (雲庵眞淨禪師語錄) 6 quyển
  • Vân Am Chơn Tịnh Hòa Thượng Hành Trạng (雲庵眞淨和尚行狀)

Tham khảoSửa đổi

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Dumoulin, Heinrich:
Geschichte des Zen-Buddhismus I. Indien und China, Bern & München 1985.
Geschichte des Zen-Buddhismus II. Japan, Bern & München 1986.