Mở trình đơn chính

Chì (II) ôxít, còn gọi là ôxít chì (II)hợp chất hóa họccông thức hóa học PbO. Ôxít chì II có hai dạng thù hình: đỏ (có cấu trúc tinh thể tứ giác) và vàng (có cấu trúc tinh thể thoi trực giao). Cả hai dạng thù hình này đều tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng chất: dạng đỏ gọi là litharge còn dạng màu vàng gọi là massicot.[1]

Chì(II) ôxít
Danh pháp IUPACÔxít chì (II)
Tên khácPlumbous oxide, lead monoxide, massicot, litharge
Nhận dạng
Số CAS1317-36-8
Thuộc tính
Công thức phân tửPbO
Khối lượng mol223,20
Bề ngoàirắn màu đỏ hoặc vàng
Điểm nóng chảy888 °C
Điểm sôi1477 °C
Độ hòa tan trong nước0,017 g/dm3
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhđộc
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Điều chế và cấu trúcSửa đổi

PbO được điều chế bằng cách nung nóng chì lên 600 °C. Hoặc người ta có tể dùng nhiệt để phân hủy nitrat chì hoặc cácbônát chì:

2Pb(NO3)2 → 2PbO + 4NO2 + O2
PbCO3 → PbO + CO2

Bằng phương pháp nhiễu xạ tia X trên tinh thể, người ta khám phá nguyên tử Pb là một tâm phối trí bốn hình chóp. Điều này cho thấy có cặp điện tử không chia hoạt động lập thể.[2]

Phản ứngSửa đổi

Sự chuyển đổi giữa hai dạng thù hình đỏ và vàng gây ra sự thay đổi nhỏ enthalpy: PbO (đỏ) → PbO (vàng) ΔH = 1,6 kJ/mol

PbO là một chất lưỡng tính, có nghĩa là nó có thể tác dụng với cả axít và bazơ. Với axít, nó tạo thành muối Pb2+ qua nhóm trung gian oxo như [Pb6O(OH)6]4+. Với bazơ mạnh, PbO hòa tan tạo thành muốn plumbit(II):[1] PbO + H2O + OH- → [Pb(OH)3]-

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Holleman, A. F.; Wiberg, E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
  2. ^ Wells, A.F. (1984) Structural Inorganic Chemistry, Oxford: Clarendon Press. ISBN 0-19-855370-6.