Chì(II) ôxít

(đổi hướng từ Chì(II) oxit)

Chì(II) oxit, còn gọi là oxit chì(II)hợp chất hóa họccông thức hóa học PbO. Chì(II) oxit có hai dạng thù hình: đỏ (có cấu trúc tinh thể tứ giác) và vàng (có cấu trúc tinh thể thoi trực giao). Cả hai dạng thù hình này đều tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng chất: dạng đỏ gọi là litharge còn dạng màu vàng gọi là massicot.[1]

Chì(II) ôxít
Danh pháp IUPACÔxít chì(II)
Tên khácPlumbous oxide, lead monoxide, massicot, litharge
Nhận dạng
Số CAS1317-36-8
Thuộc tính
Công thức phân tửPbO
Khối lượng mol223,1994 g/mol
Bề ngoàirắn màu đỏ hoặc vàng
Điểm nóng chảy 888 °C (1.161 K; 1.630 °F)
Điểm sôi 1.477 °C (1.750 K; 2.691 °F)
Độ hòa tan trong nước1,7 mg/100 mL
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhđộc
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Điều chế và cấu trúcSửa đổi

PbO được điều chế bằng cách nung nóng chì lên 600 °C. Hoặc người ta có tể dùng nhiệt để phân hủy chì(II) nitrat hoặc chì(II) cacbonat:

2Pb(NO3)2 → 2PbO + 4NO2↑ + O2
PbCO3 → PbO + CO2

Bằng phương pháp nhiễu xạ tia X trên tinh thể, người ta khám phá nguyên tử Pb là một tâm phối trí bốn hình chóp. Điều này cho thấy có cặp điện tử không chia hoạt động lập thể.[2]

Phản ứngSửa đổi

Sự chuyển đổi giữa hai dạng thù hình đỏ và vàng gây ra sự thay đổi nhỏ entanpi: PbO (đỏ) → PbO (vàng) ΔH = 1,6 kJ/mol

PbO là một chất lưỡng tính, có nghĩa là nó có thể tác dụng với cả axit và bazơ. Với axit, nó tạo thành muối Pb2+ qua nhóm trung gian oxo như [Pb6O(OH)6]4+. Với bazơ mạnh, PbO hòa tan tạo thành muốn plumbit(II):[1] PbO + H2O + OH- → [Pb(OH)3]-

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Holleman, A. F.; Wiberg, E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
  2. ^ Wells, A.F. (1984) Structural Inorganic Chemistry, Oxford: Clarendon Press. ISBN 0-19-855370-6.