Chủ tịch Quốc hội Hàn Quốc (대한민국의 국회의장) còn được gọi là người phát ngôn Quốc hội. Do đại biểu Quốc hội bầu với đa số phiếu và có nhiệm kỳ 2 năm, chủ trì các phiên họp của Hàn Quốc. Chủ tịch Quốc hội là thành viên không đảng phái, hay nắm bất cứ chức vụ của chính phủ.

Chủ tịch Quốc hội Hàn Quốc
대한민국 국회의장
Emblem of the National Assembly of Korea.svg
Con dấu Quốc hội
Flag of South Korea.svg
Moon Hee-sang in 2019.jpg
Đương nhiệm
Moon Hee-sang

từ 13 tháng 7 năm 2018
Quốc hội Hàn Quốc
Chức vụNgài Chủ tịch (의장님)
(Informal and within the Assembly)
Đề cử bởiMajor parties (normally)
Bổ nhiệm bởiĐược bầu bởi đại biểu Quốc hội
Nhiệm kỳ2 năm
Tuân theoHiến pháp Hàn Quốc
Thành lập31 tháng 5, 1948; 71 năm trước
Người đầu giữ chứcLý Thừa Vãn
Kế vịthứ ba
PhóPhó Chủ tịch Quốc hội
Lương$115,000
Trụ sởNational Assembly, Seoul, Hàn Quốc
Websitekorea.assembly.go.kr

Chánh án Tòa án Tối cao, Tổng thống (hoặc Thủ tướng) và Chủ tịch Quốc hội được gọi là "Tam phủ yếu nhân" (3 người đứng đầu).

Danh sách Chủ tịch Quốc hộiSửa đổi

Quốc
hội
Nhiệm kỳ Chủ tịch Thời gian
Chủ tịch Đệ nhất Cộng hòa
I Nhiệm kỳ thứ nhất   Rhee Syng-man 31/5/1948 24/7/1948
Nhiệm kỳ thứ 2   Shin Ik-hee 4/8/1948 30/5/1950
II Nhiệm kỳ thứ nhất   Shin Ik-hee 19/6/1950 18/6/1952
Nhiệm kỳ thứ 2   Shin Ik-hee 10/7/1952 30/5/1954
III Nhiệm kỳ thứ nhất   Lee Ki-poong 9/6/1954 8/6/1956
Nhiệm kỳ thứ 2   Lee Ki-poong 9/6/1956 30/5/1958
IV Nhiệm kỳ thứ nhất   Lee Ki-poong 7/6/1958 28/4/1960
Chủ tịch Quốc hội Đệ nhị Cộng hòa
IV Nhiệm kỳ thứ nhất   Kwak Sang-hoon 2/5/1960 6/6/1960
Nhiệm kỳ thứ 2   Kwak Sang-hoon 7/6/1960 23/6/1960
V Hạ viện   Kwak Sang-hoon 8/8/1960 16/5/1961
Thượng viện   Baek Nak-jun
Chủ tịch Quốc hội Đệ tam Cộng hòa
VI Nhiệm kỳ thứ nhất   Lee Hyu-sang 17/12/1963 16/12/1965
Nhiệm kỳ thứ 2   Lee Hyu-sang 17/12/1965 30/6/1967
VII Nhiệm kỳ thứ nhất   Lee Hyu-sang 10/7/1967 9/7/1969
Nhiệm kỳ thứ 2   Lee Hyu-sang 10/7/1969 30/6/1971
VIII   Baek Du-jin 26/7/1971 17/10/1972
Chủ tịch Quốc hội Đệ tứ Cộng hòa
IX Nhiệm kỳ thứ nhất   Chung Il-kwon 12/3/1973 11/11/1976
Nhiệm kỳ thứ 2   Chung Il-kwon 12/3/1976 11/3/1979
X   Baek Du-jin 17/3/979 17/12/1979
XI Nhiệm kỳ thứ nhất   Chung Rae-hyung 11/4/1981 10/4/1983
Chủ tịch Quốc hội Đệ ngũ Cộng hòa
XI Nhiệm kỳ thứ 2   Chae Mun-shik 11/4/1983 10/4/1985
XII Nhiệm kỳ thứ nhất   Lee Jae-hyung 13/5/1985 12/5/1987
Nhiệm kỳ thứ 2   Lee Jae-hyung 13/5/1987 29/5/1988
Chủ tịch Quốc hội Đệ lục Cộng hòa
XIII Nhiệm kỳ thứ nhất   Kim Jae-sun 30/5/1988 29/5/1990
Nhiệm kỳ thứ 2   Lee Jae-hyung 30/5/1990 29/5/1992
XIV Nhiệm kỳ thứ nhất   Park Jyun-kyu 29/6/1992 27/4/1993
  Lee Man-sup 27/4/1993 28/6/1994
Nhiệm kỳ thứ 2   Hwang Nak-joo 29/6/1994 29/5/1996
XV Nhiệm kỳ thứ nhất   Kim Soo-han 4/7/1996 29/5/1998
Nhiệm kỳ thứ 2   Park Jyun-kyu 3/8/1998 29/5/2000
XVI Nhiệm kỳ thứ nhất   Lee Man-sup 5/6/2000 29/5/2002
Nhiệm kỳ thứ 2   Park Kwan-jong 8/7/2002 29/5/2004
XVII Nhiệm kỳ thứ nhất   Kim Won-ki 5/6/2004 29/5/2006
Nhiệm kỳ thứ 2   Lim Chae-jung 19/6/2006 29/5/2008
XVIII Nhiệm kỳ thứ nhất   Kim Hyong-o 10/7/2008 29/5/2010
Nhiệm kỳ thứ 2   Park Hee-tae 8/6/2010 9/2/2012
  Jeong Ui-hwa
(Quyền)
9/2/2012 3/7/2012
XIX Nhiệm kỳ thứ nhất   Kang Chang-hee 3/7/2012 30/5/2014
Nhiệm kỳ thứ 2   Jeong Ui-hwa 30/5/2014 9/6/2016
XX Nhiệm kỳ thứ nhất   Chung Sye-kyun 9/6/2016 29/5/2018
Nhiệm kỳ thứ 2   Moon Hee-sang 13/7/2018 Đương nhiệm

Tham khảoSửa đổi