Mở trình đơn chính

Nga là một nhà nước liên bang bao gồm 85 chủ thể liên bang.[1] Các chủ thể này có quyền bình đẳng liên bang với ý nghĩa bình đẳng về đại diện (hai đại biểu của mỗi chủ thể) trong Hội đồng Liên bang (Thượng viện của Nga). Tuy nhiên, các chủ thể này khác nhau nhiều về mức độ tự trị. Các khu tự trị vừa là một chủ thể liên bang với các quyền của mình, đồng thời vừa được coi là đơn vị hành chính của chủ thể liên bang khác (khu tự trị Chukotka là ngoại lệ duy nhất).

Mục lục

Phân loại chủ thể liên bang NgaSửa đổi

Mỗi chủ thể của liên bang được phân loại như sau:

22 Nước Cộng hòa (республики(respubliki), số ít республика(respublika)) — tự trị trên danh nghĩa, có hiến pháp riêng, có tổng thống và nghị viện; do chính phủ liên bang đại diện trong quan hệ quốc tế; và được hiểu là nơi sinh sống của một nhóm dân tộc thiểu số.
46 Tỉnh (области, số ít область; oblasti, số ít oblast) — là chủ thể phổ biến nhất, là đơn vị hành chính có thống đốc do liên bang bổ nhiệm và cơ quan lập pháp dân cử địa phương. Chủ thể này thường được đặt theo tên thủ phủ — thành phố lớn nhất của tỉnh và cũng là trung tâm hành chính.
9 Vùng (края, số ít край; kraya, số ít krai hoặc kray, cách viết sau ít thông dụng) — thực chất cùng loại chủ thể với tỉnh. Tên gọi "vùng" mang tính lịch sử do các chủ thể này đã từng được coi là vùng biên cương.
1 Tỉnh tự trị (автономная область; avtonomnaya oblast) (Duy nhất là Tỉnh tự trị Do Thái)
4 Khu tự trị (автономные округа, số ít автономный округ; avtonomnyye okruga, số ít avtonomny okrug) — có nhiều quyền tự trị hơn một tỉnh nhưng ít hơn một nước cộng hòa; thường là khu vực có đa số người dân tộc thiểu số.
3 Thành phố liên bang (các thành phố nằm dưới quyền quản lý trực tiếp của Liên bang) (федеральные города, số ít: федеральный город; federalnyye goroda, số ít federalny gorod)—các thành phố lớn và chính, hoạt động như là các đơn vị hành chính độc lập.

Danh sách các chủ thể liên bangSửa đổi

Mã ISO Kiểu Tên gọi Thủ phủ hay trung tâm hành chính Cờ Phù hiệu Vùng liên bang Khu vực kinh tế Diện tích (km²)[2] Dân số[3]
01 AD Nước cộng hòa Adygea Maykop     Phía Nam Bắc Kavkaz 7.600 447.109
02 BA Nước cộng hòa Bashkortostan Ufa     Privolzhsky (Volga) Ural 143.600 4.104.336
03 BU Nước cộng hòa Buryatia Ulan-Ude     Siberi Đông Siberi 351.300 981.238
04 AL Nước cộng hòa Altai Gorno-Altaysk     Siberi Tây Siberi 92.600 202.947
05 DA Nước cộng hòa Dagestan Makhachkala     Phía Nam Bắc Kavkaz 50.300 2.576.531
06 IN Nước cộng hòa Ingushetia Magas     Phía Nam Bắc Kavkaz 4.000 467.294
07 KB Nước cộng hòa Kabardino-Balkaria Nalchik     Phía Nam Bắc Kavkaz 12.500 901.494
08 KL Nước cộng hòa Kalmykia Elista     Phía Nam Volga 76.100 292.410
09 KC Nước cộng hòa Karachay-Cherkessia Cherkessk     Phía Nam Bắc Kavkaz 14.100 439.470
10 KR Nước cộng hòa Karelia Petrozavodsk     Tây bắc Phía Bắc 172.400 716.281
11 KO Nước cộng hòa Komi Syktyvkar     Tây bắc Phía Bắc 415.900 1.018.674
12 ME Nước cộng hòa Mari El Yoshkar-Ola     Privolzhsky Volga-Vyatka 23.200 727.979
13 MO Nước cộng hòa Mordovia Saransk     Privolzhsky Volga-Vyatka 26.200 888.766
14 SA Nước cộng hòa Sakha (Yakutia) Yakutsk     Viễn Đông Viễn Đông 3.103.200 949.280
15 SE Nước cộng hòa Bắc Ossetia-Alania Vladikavkaz     Phía Nam Bắc Kavkaz 8.000 710.275
16 TA Nước cộng hòa Tatarstan Kazan     Privolzhsky Volga 68.000 3.779.265
17 TY Nước cộng hòa Tuva Kyzyl     Siberi Đông Siberi 170.500 305.510
18 UD Nước cộng hòa Udmurtia Izhevsk     Privolzhsky Ural 42.100 1.570.316
19 KK Nước cộng hòa Khakassia Abakan     Siberi Đông Siberi 61.900 546.072
20 CE Nước cộng hòa Chechnya Grozny     Phía Nam Bắc Kavkaz 15.300 1.103.686
21 CU Nước cộng hòa Chuvashia Cheboksary     Privolzhsky Volga-Vyatka 18.300 1.313.754
22 ALT Vùng Altai Barnaul     Siberi Tây Siberi 169.100 2.607.426
23 ZAB Vùng Zabaykalsky Chita     Siberi Đông Siberi 431.500 1.155.346
24 KAM Vùng Kamchatka Petropavlovsk-Kamchatsky     Viễn Đông Viễn Đông 472.300 358.801
25 KDA Vùng Krasnodar Krasnodar     Phía Nam Bắc Kavkaz 76.000 5.125.221
26 KYA Vùng Krasnoyarsk Krasnoyarsk     Siberi Đông Siberi 2.339.700 2.966.042
27 PER Vùng Perm Perm     Privolzhsky Ural 160.600 2.819.421
28 PRI Vùng Primorsky Vladivostok     Viễn Đông Viễn Đông 165.900 2.071.210
29 STA Vùng Stavropol Stavropol     Phía Nam Bắc Kavkaz 66.500 2.735.139
30 KHA Vùng Khabarovsk Khabarovsk     Viễn Đông Viễn Đông 788.600 1.436.570
31 AMU Tỉnh Amur Blagoveshchensk     Viễn Đông Viễn Đông 363.700 902.844
32 ARK Tỉnh Arkhangelsk Arkhangelsk     Tây bắc Tây bắc 587.400 1.336.539
33 AST Tỉnh Astrakhan Astrakhan     Phía Nam Volga 44.100 1.005.276
34 BEL Tỉnh Belgorod Belgorod     Trung tâm Đất đen-Trung tâm 27.100 1.511.620
35 BRY Tỉnh Bryansk Bryansk     Trung tâm Trung tâm 34.900 1.378.941
36 VLA Tỉnh Vladimir Vladimir     Trung tâm Trung tâm 29.000 1.523.990
37 VGG Tỉnh Volgograd Volgograd     Phía Nam Volga 113.900 2.699.223
38 VLG Tỉnh Vologda Vologda     Tây bắc Phía bắc 145.700 1.269.568
39 VOR Tỉnh Voronezh Voronezh     Trung tâm Đất đen-Trung tâm 52.400 2.378.803
40 IVA Tỉnh Ivanovo Ivanovo     Trung tâm Trung tâm 21.800 1.148.329
41 IRK Tỉnh Irkutsk Irkutsk     Siberi Đông Siberi 767.900 2.581.705
42 KGD Tỉnh Kaliningrad Kaliningrad     Tây bắc Kaliningrad 15.100 955.281
43 KLU Tỉnh Kaluga Kaluga     Trung tâm Trung tâm 29.900 1.041.641
44 KEM Tỉnh Kemerovo Kemerovo     Siberi Tây Siberi 95.500 2.899.142
45 KIR Tỉnh Kirov Kirov     Privolzhsky Volga-Vyatka 120.800 1.503.529
46 KOS Tỉnh Kostroma Kostroma     Trung tâm Trung tâm 60.100 736.641
47 KGN Tỉnh Kurgan Kurgan     Ural Ural 71.000 1.019.532
48 KRS Tỉnh Kursk Kursk     Trung tâm Đất đen-Trung tâm 29.800 1.235.091
49 LEN Tỉnh Leningrad     Tây bắc Tây bắc 84.500 1.669.205
50 LIP Tỉnh Lipetsk Lipetsk     Trung tâm Đất đen-Trung tâm 24.100 1.213.499
51 MAG Tỉnh Magadan Magadan     Viễn Đông Viễn Đông 461.400 182.726
52 MOS Tỉnh Moskva     Trung tâm Trung tâm 45.900 6.618.538
53 MUR Tỉnh Murmansk Murmansk     Tây bắc Phía Bắc 144.900 892.534
54 NIZ Tỉnh Nizhny Novgorod Nizhny Novgorod     Privolzhsky Volga-Vyatka 76.900 3.524.028
55 NGR Tỉnh Novgorod Veliky Novgorod   Tây bắc Tây bắc 55.300 694.355
56 NVS Tỉnh Novosibirsk Novosibirsk     Siberi Tây Siberi 178.200 2.692.251
57 OMS Tỉnh Omsk Omsk     Siberi Tây Siberi 139.700 2.079.220
58 ORE Tỉnh Orenburg Orenburg     Privolzhsky Ural 124.000 2.179.551
59 ORL Tỉnh Oryol Oryol     Trung tâm Trung tâm 24.700 860.262
60 PNZ Tỉnh Penza Penza     Privolzhsky Volga 43.200 1.452.941
61 PSK Tỉnh Pskov Pskov     Tây bắc Tây bắc 55.300 760.810
62 ROS Tỉnh Rostov Rostov-na-Donu     Phía Nam Bắc Kavkaz 100.800 4.404.013
63 RYA Tỉnh Ryazan Ryazan     Trung tâm Trung tâm 39.600 1.227.910
64 SAM Tỉnh Samara Samara     Privolzhsky Volga 53.600 3.239.737
65 SAR Tỉnh Saratov Saratov     Privolzhsky Volga 100.200 2.668.310
66 SAK Tỉnh Sakhalin Yuzhno-Sakhalinsk     Viễn Đông Viễn Đông 87.100 546.695
67 SVE Tỉnh Sverdlovsk Ekaterinburg     Ural Ural 194.800 4.486.214
68 SMO Tỉnh Smolensk Smolensk     Trung tâm Trung tâm 49.800 1.049.574
69 TAM Tỉnh Tambov Tambov     Trung tâm Đất đen-Trung tâm 34.300 1.178.443
70 TVE Tỉnh Tver Tver     Trung tâm Trung tâm 84.100 1.471.459
71 TOM Tỉnh Tomsk Tomsk     Siberi Tây Siberi 316.900 1.046.039
72 TUL Tỉnh Tula Tula     Trung tâm Trung tâm 25.700 1.675.758
73 TYU Tỉnh Tyumen Tyumen     Ural Tây Siberi 1.435.200 3.264.841
74 ULY Tỉnh Ulyanovsk Ulyanovsk     Privolzhsky Volga 37.300 1.382.811
75 CHE Tỉnh Chelyabinsk Chelyabinsk     Ural Ural 87.900 3.603.339
76 YAR Tỉnh Yaroslavl Yaroslavl     Trung tâm Trung tâm 36.400 1.367.398
77 MOW Thành phố liên bang Moskva     Trung tâm Trung tâm 1.100 10.382.754
78 SPE Thành phố liên bang Sankt Peterburg     Tây bắc Tây bắc 600 4.662.547
79 YEV Tỉnh tự trị Do Thái Birobidzhan     Viễn Đông Viễn Đông 36.000 190.915
80 NEN Khu tự trị Nenetsia Naryan-Mar     Tây bắc Phía Bắc 176.700 41.546
81 KHM Khu tự trị Khantia-Mansia Khanty-Mansiysk     Ural Tây Siberi 523.100 1.432.817
82 CHU Khu tự trị Chukotka Anadyr     Viễn Đông Viễn Đông 737.700 53.824
83 YAN Khu tự trị Yamalo-Nenets Salekhard     Ural Tây Siberi 750.300 507.006
84 Thành phố liên bang Sevastopol     Krym 1.079 379.200
85 Nước cộng hòa Krym Simferopol     Krym 26.100 1.973.185

Sáp nhậpSửa đổi

 
Các chủ thể liên bang của Liên bang Nga

Một số chủ thể liên bang (cũ) đã sáp nhập từ tháng 12 năm 2005. Cho tới tháng 4 năm 2014 có thêm sự kiện KrymSevastopol từ Ukraina sáp nhập vào Nga.

Ngày trưng cầu dân ý Ngày sáp nhập Các chủ thể cũ/mới
7/12/2003 1/12/2005 Tỉnh Perm + Khu tự trị Komi-PermyakVùng Perm
17/4/2005 1/1/2007 Vùng Krasnoyarsk + Khu tự trị Evenk + Khu tự trị TaymyrVùng Krasnoyarsk
23/10/2005 1/7/2007 Tỉnh Kamchatka + Khu tự trị KoryakVùng Kamchatka
16/4/2006 1/1/2008 Tỉnh Irkutsk + Khu tự trị Ust-Orda BuryatTỉnh Irkutsk
11/3/2007 1/3/2008 Tỉnh Chita + Khu tự trị Agin-BuryatVùng Zabaykalsky
06/3/2014 18/3/2014 Sevastopol,UkrainaSevastopol,Nga
16/3/2014 18/3/2014 Krym,UkrainaKrym,Nga

Các đề xuất sáp nhập tiếp theo còn có:

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Конституция Российской Федерации, Статья 65 (Hiến pháp Nga, Điều 65) (tiếng Nga). Năm 1993, khi hiến pháp được phê chuẩn, có 89 chủ thể được liệt kê. Một số sau này đã sáp nhập.
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê Liên bang) (ngày 21 tháng 5 năm 2004). “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации (Lãnh thổ, số lượng huyện, điểm dân cư và chính quyền thôn xã theo chủ thể của Liên bang Nga)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê Liên bang) (ngày 21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các Vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số trên 3.000 người)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2008. 

Liên kết ngoàiSửa đổi