Mở trình đơn chính

Charles, Thân vương xứ Wales (Charles Philip Arthur George Mountbatten-Windsor; [N 1] sinh vào ngày 14 tháng 11 năm 1948), là người con lớn nhất và cũng là con trai trưởng của Nữ hoàng Elizabeth IIHoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh, khiến ông trở thành người kế thừa ngai vàng của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland cùng 16 vùng đất khác thuộc Khối thịnh vượng chung. Ông cũng là người thừa kế vị trí Thủ lĩnh Tối cao Giáo hội Anh, Công tước xứ Normandy, Lãnh chúa xứ Mann và Thủ lĩnh Tối cao xứ Fiji, mặc dù ông không nhất thiết phải là người đứng đầu Khối thịnh vượng chung Anh. Từ ngày 26 tháng 7 năm 1958, Charles giữ tước vị Thân vương xứ Wales, dù ở Scotland thay vào đó ông được phong Công tước xứ Rothesay, tại miền Tây Nam nước Anh ông cũng được gọi là Công tước xứ Cornwall. Đảm nhiệm vai trò là người thừa kế của nước Anh kể từ năm 1952, ông là người giữ chức vụ này lâu nhất trong lịch sử nước Anh và cũng là người lớn tuổi nhất giữ vị trí thừa kế hoàng vị kể từ khi Sophia của Hanover (bà được chọn làm người thừa kế nhưng đã qua đời 2 tháng trước khi có thể nối ngôi Nữ hoàng Anne) mất vào năm 1714 khi 83 tuổi.

Thái tử Charles
Thân vương xứ Wales
Công tước xứ Rothesay
Công tước xứ Cornwall
HRH Prince Charles 43 Allan Warren.jpg
Thái tử Charles năm 1972
Thái tử Anh
Tại vị6 tháng 2 năm 1952 - nay
&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000161.000000161 ngày
Tiền nhiệmEdward VIII (1936)
Kế nhiệmđương nhiệm
Thân vương xứ Wales
Tại vị26 tháng 7 năm 1958 - nay
&0000000000000060.00000060 năm, &0000000000000356.000000356 ngày
Tiền nhiệmEdward VIII (1936)
Kế nhiệmđương nhiệm
Công tước xứ Rothesay
Tại vị6 tháng 2 năm 1952 - nay
&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000161.000000161 ngày
Tiền nhiệmEdward VIII (1936)
Kế nhiệmđương nhiệm
Thông tin chung
Phối ngẫuDiana, Công nương xứ Wales
kết hôn 1981; ly dị 1996
Camilla, Nữ Công tước xứ Cornwall
kết hôn 2005
Hậu duệHoàng tử William, Công tước xứ Cambridge
Hoàng tử Harry, Công tước xứ Sussex
Tên đầy đủCharles Philip Arthur George Mountbatten-Windsor
Tước vịHRH Thân vương xứ Wales
HRH Công tước xứ Cornwall
HRH Công tước xứ Rothesay
Hoàng tộcNhà Windsor
Thân phụHoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh
Thân mẫuNữ hoàng Elizabeth II
Sinh14 tháng 11, 1948 (70 tuổi)
Cung điện Buckingham, Luân Đôn
Rửa tội15 tháng 12, 1948
Cung điện Buckingham, Luân Đôn
Tôn giáoGiáo hội Anh

Thái tử Charles được hạ sinh tại Cung điện Buckingham, là người cháu đầu tiên của Vua George VIHoàng hậu Elizabeth. Ông được giáo dưỡng tại trường Cheam và trường Gordonstoun, sau đó là tại khuôn viên Timbertop của Trường Ngữ văn Geelong (Geelong Grammar School), thành phố Victoria, nước Úc. Tốt nghiệp Đại học Trinity, Cambridge với bằng cử nhân về nghệ thuật, sau đó ông phục vụ cho Hải quân Vương gia Anh từ 1971 đến 1976.

Trong năm 1981, ông đã kết hôn với Diana, Vương phi xứ Wales và họ có hai người con trai: Hoàng tử William (sinh năm 1982), về sau còn được biết đến là Công tước xứ Cambridge và Hoàng tử Harry (sinh năm 1984), về sau còn được biết đến là Công tước xứ Sussex. Thái tử ly hôn với Công nương vào năm 1996, sau đó là hàng loạt những bê bối ngoại tình của ông được công khai. Một năm sau, Công nương Diana qua đời trong vụ tai nạn xe hơi ở Paris. Năm 2005, Thái tử kết hôn với Camilla, Nữ công tước xứ Cornwall.

Mặc dù Thân vương nổi tiếng nhờ công việc từ thiện trên khắp Khối thịnh vượng chung, đời sống cá nhân và những mối quan hệ của ông luôn luôn là đề tài đàm tiếu của báo lá cải, đặc biệt là với Công nương Diana Spencer. Một số vụ ăn nói hớ hênh được tiết lộ ra dư luận khiến mối quan hệ giữa ông và giới truyền thông xấu đi trông thấy. Tuy nhiên, Charles vẫn tiếp tục thực hiện những bổn phận hoàng gia đã được lên lịch kín, và ngày càng đảm đương nhiều nhiệm vụ hơn từ cha mẹ mình với vai trò đại diện chính thức của Nữ hoàng và làm phó cho cha[2].

Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Danh hiệu Hoàng gia của
Thân vương xứ Wales

 

Cách đề cập His Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Sir
  • 14 tháng 7 năm 1948 - 6 tháng 2 năm 1952: His Royal Highness Hoàng tử Charles xứ Edinburgh
  • 6 tháng 2 năm 1952 - nay: His Royal Highness Công tước xứ Cornwall
    • tại Scotland: His Royal Highness Công tước xứ Rothesay
  • 26 tháng 7 năm 1958 - nay: His Royal Highness Thân vương xứ Wales

Con cháuSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ khi Charles sử dụng họ, đó sẽ là Mountbatten-Windsor, tuy theo thư chuyển quyền năm 1960, họ chính thức của ông là Windsor.[1]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The Royal Family name”. The Official Website of the British Monarchy. The Royal Household. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2009.  Đã bỏ qua văn bản “Royal Household of the United Kingdom” (trợ giúp)
  2. ^ Charles Miranda in London (28 tháng 10 năm 2007). “Prince Philip 'deteriorating rapidly' | NEWS.com.au”. News.com.au. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008. 
Charles, Thân vương xứ Wales
Sinh: 14 tháng 11, năm 1948
Tiền vị
Người kế thừa ngai vàng Anh
Thứ tự kế vị ngai vàng nước Anh
thứ 1
Kế vị
Hoàng tử William, Công tước xứ Cambridge

Liên kết ngoàiSửa đổi