Mở trình đơn chính

Charlton Athletic F.C.

câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Charlton, London
(đổi hướng từ Charlton Athletic)

Câu lạc bộ bóng đá Charlton Athletic là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Charlton thuộc Royal Borough of Greenwich, London. Hiện tại đội bóng đang chơi tại giải hạng nhất Anh.

Charlton Athletic
Charlton Athletic crest
Tên đầy đủCharlton Athletic Football Club
Biệt danhThe Addicks, Red Robins, The Valiants
Thành lập9 tháng 6, 1905; 114 năm trước
Sân vận độngThe Valley
Sức chứa sân27,111
Chủ sở hữuRoland Duchâtelet
Chủ tịch điều hànhRichard Murray
Người quản lýGuy Luzon
Giải đấuThe Championship
2014–15The Championship, Thứ 12
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ được thành lập ngày 9 tháng 6 năm 1905. Khi ấy một số câu lạc bộ mới của vùng đông nam London, gồm East Street Mission và Blundell Mission hợp nhất thành Charlton Athletic. Câu lạc bộ chơi tại The Valley ở Charlton, nơi họ thi đấu từ năm 1919, trừ một năm ở Catford, mùa 1923–24, và 7 năm ở Crystal PalaceWest Ham United giữa những năm 1985 và 1992. Charlton có trận derby Nam London với các đối thủ MillwallCrystal Palace.[1]

Trang phục truyền thống của họ là áo đỏ, quần trắng, tất đỏ và thường được gọi với biệt danh là The Addicks. Charlton chơi chuyên nghiệp vào năm 1920 và lần đầu tham dự the Football League năm 1921. Kể từ ấy họ có 4 giai đoạn thi đấu tại giải đấu cao nhất nước Anh: 1936–1957, 1986–1990, 1998–1999 và 2000–2007. Theo lịch sử, giai đoạn thành công nhất cChararharrlton là những năm 1930, khi câu lạc bộ đứng ở vị trí cao ở giải VĐQG, bao gồm á quân hạng Nhất năm 1937. Sau Thế chiến thứ II, câu lạc bộ hai lần giành quyền chơi trận chung kết FA Cup, thua năm 1946 và vô địch năm 1947.

Trang phục và nhà tài trợSửa đổi

[2]

Năm Tài trợ áo đấu Tài trợ chính Tài trợ trên lưng áo Tài trợ trên quần
1974–80 Bukta Không có Không có
1980–81 Adidas
1981–82 FADS
1982–83 Không có
1983–84 Osca
1984–86 The Woolwich
1986–88 Adidas
1988–92 Admiral
1992–93 Ribero Không có
1993–94 Viglen
1994–98 Quaser
1998–00 Le Coq Sportif MESH
2000–02 Redbus
2002–03 All:Sports
2003–05 Joma
2005–08 Llanera
2008–09 Carbrini Sportswear
2009 Kent Reliance Building Society
2010–12 Macron
2012–14 Nike Andrews Sykes
2014– University of Greenwich Andrews Sykes Mitsubishi Electric

Đội hìnhSửa đổi

Tính đến ngày 8 tháng 8 năm 2015.[3][4]

Đội mộtSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Stephen Henderson (Đội phó 3)
2   Ricardo Vaz Tê
3   TV Ahmed Kashi
4   TV Johnnie Jackson (Đội trưởng)
5   HV Patrick Bauer
6   HV Naby Sarr
7   TV Jóhann Berg Guðmundsson
8   TV Jordan Cousins
9   Simon Makienok (cho mượn từ Palermo)
10   TV Cristian Ceballos
12   HV Alou Diarra
14   Igor Vetokele
Số áo Vị trí Cầu thủ
16   Reza Ghoochannejhad
17   HV Tareiq Holmes-Dennis
18   Karlan Ahearne-Grant
19   HV Zakarya Bergdich
20   HV Chris Solly (Đội phó)
21   HV Morgan Fox
22   TV El-Hadji Ba
26   HV Harry Lennon
30   TM Nick Pope
37   Ademola Lookman
44   TV Franck Moussa
--   George Țucudean

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
13   TM Dillon Phillips (tại Cheltenham Town đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
--   TM Marko Dmitrović (tại AD Alcorcón đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
--   HV Ayo Obileye (tại Dagenham & Redbridge đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
--   Zak Ansah (tại Newport County)
34   HV Terell Thomas (tại Woking đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
Số áo Vị trí Cầu thủ
11   TV Callum Harriott (tại Colchester United đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
23   Joe Pigott (tại Southend United đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
32   Tony Watt (tại Cardiff City đến ngày 16 tháng 1 năm 2016)
--   Piotr Parzyszek (tại Randers đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
--   Tobi Sho-Silva (tại Inverness Caledonian Thistle đến ngày 1 tháng 1 năm 2016)

Đội U21Sửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
24   TV Regan Charles-Cook
27   TM Dimitar Mitov
31   Mikhail Kennedy
33   TV Oliver Muldoon
35   Joshua Umerah
Số áo Vị trí Cầu thủ
--   HV Aaron Barnes
--   HV Archie Edwards
--   HV Josh Staunton
--   TV Joe Aribo
--   TV Alex Kelly
--   Brandon Hanlan

Đội học việnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
--   TM Jordan Beeney
--   TM Ashley Maynard-Brewer
--   TM Aiden Prall
--   TM Callum Thomas
--   HV Elan Assiana
38   HV Ezri Konsa
--   HV Mustapha Bangura-Williams
--   HV Kenneth Yao
Số áo Vị trí Cầu thủ
--   HV Romarno Simpson
--   TV Christopher Millar
--   TV Samuel Bone
--   TV George Lapslie
--   TV Sulaiman Baharudin
--   TV Taylor Maloney
--   Terrique Anderson

Cầu thủ xuất sắc nhất nămSửa đổi

Năm Người giành giải
1971 Paul Went
1972 Keith Peacock
1973 Arthur Horsfield
1974 John Dunn
1975 Richie Bowman
1976 Derek Hales
1977 Mike Flanagan
1978 Keith Peacock
1979 Keith Peacock
1980 Les Berry
 
Năm Người giành giải
1981 Nicky Johns
1982 Terry Naylor
1983 Nicky Johns
1984 Nicky Johns
1985 Mark Aizlewood
1986 Mark Aizlewood
1987 Bob Bolder
1988 John Humphrey
1989 John Humphrey
1990 John Humphrey
 
Năm Người giành giải
1991 Robert Lee
1992 Simon Webster
1993 Stuart Balmer
1994 Carl Leaburn
1995 Richard Rufus
1996 John Robinson
1997 Andy Petterson
1998 Mark Kinsella
1999 Mark Kinsella
2000 Richard Rufus
 
Năm Người giành giải
2001 Richard Rufus
2002 Dean Kiely
2003 Scott Parker
2004 Dean Kiely
2005 Luke Young
2006 Darren Bent
2007 Scott Carson
2008 Matt Holland
2009 Nicky Bailey
2010 Christian Dailly
 
Năm Người giành giải
2011 José Semedo
2012 Chris Solly
2013 Chris Solly
2014 Diego Poyet
2015 Jordan Cousins

Các cầu thủ tham dự World CupSửa đổi

Quan chức câu lạc bộSửa đổi

Cập nhật 13 tháng Giêng 2011[5]

Năm Tên
1921–1924 Douglas Oliver
1924–1932 Edwin Radford
1932–1951 Albert Gliksten
1951–1962 Stanley Gliksten
1962–1982 Edward Gliksten
1982–1983 Mark Hulyer
1983 Richard Collins
1983–1984 Mark Hulyer
1984 John Fryer
1984–1985 Jimmy Hill
1985–1987 John Fryer
1987–1989 Richard Collins
1989–1995 Roger Alwen
1995–2008 Richard Murray (PLC)
1995–2008 Martin Simons
2008–2010 Derek Chappell
2008–2010 Richard Murray
2010– 2014 Michael Slater

Ban giám đốcSửa đổi

Vị trí Tên
Ông chủ Roland Duchâtelet
Non-Executive chairman Richard Murray
Chief Executive Katrien Meire

Ban huấn luyệnSửa đổi

Vị trí[6] Tên
HLV trưởng   Guy Luzon
Trợ lý HLV   Damian Matthew
HLV đội một   David Martane
Giám đốc kỹ thuật   Keith Peacock
HLV thủ môn   Lee Turner
HLV phát triển cầu thủ chuyên nghiệp   Jason Euell
Khoa học thể thao   Lawrence Bloom
Trợ lý Khoa học thể thao   Josh Hornby
Bác sĩ CLB   John Fraser
Bác sĩ vật lý trị liệu   Erol Umut
Trợ lý vật lý trị liệu   Steve Jackson
Chuyên gia phân tích   Brett Shaw
Quản lý trang phục   Gavin Deane

Các đời HLVSửa đổi

 
Alan Curbishley cầm quân Charlton từ 1991 đến 2006
Tên Thời gian Thành tích
  Walter Rayner J6/1920 – 5/1925
  Alex MacFarlane 5/1925 – 1/1928
  Albert Lindon 1/1928 – 6/1928
  Alex MacFarlane 6/1928 – 12/1932 Vô địch Division Three (1929)
  Albert Lindon 12/1932 – 5/1933
  Jimmy Seed 5/1933 – 9/1956 Vô địch Division Three (1935);
Á quân Division Two (1936);
Á quân Football League (1937);
Đồng vô địch Football League War Cup (1944);
Á quân FA Cup 1946;
Vô địch FA Cup 1947
  David Clark (tạm quyền) 9/1956
  Jimmy Trotter 9/1956 – 10/1961
  David Clark (tạm quyền) 10/1961 – 11/1961
  Frank Hill 11/1961 – 8/1965
  Bob Stokoe 8/1965 – 9/1967
  Eddie Firmani 9/1967 – 3/1970
  Theo Foley 3/1970 – 4/1974
  Les Gore (tạm quyền) 4/1974 – 5/1974
  Andy Nelson 5/1974 – 3/1980 Hạng ba Division Three (Lên hạng – 1975)
  Mike Bailey 3/1980 – 6/1981 Hạng ba Division Three (Lên hạng – 1981)
  Alan Mullery 6/1981 – 6/1982
  Ken Craggs 6/1982 – 11/1982
  Lennie Lawrence 11/1982 – 7/1991 Á quân Division Two (1986);
Á quân Full Members Cup (1987)
  Alan Curbishley &
 Steve Gritt
7/1991 – 6/1995
  Alan Curbishley 1/1995 – 5/2006 Thắng Play-off Division One (1998);
Vô địch Football League (2000)
  Iain Dowie 5/2006 – 11/2006
  Les Reed 11/2006 – 12/2006
  Alan Pardew 12/2006 – 11/2008
  Phil Parkinson 11/2008 – 1/2011
  Keith Peacock (tạm quyền) 1/2011
  Chris Powell 1/2011 – 3/2014 Vô địch League One (2012)
Peoples Cup 2011
Kent Senior Cup 2013
  José Riga 32014 – 5/2014
  Bob Peeters 5/2014 – 1/2015
  Damian Matthew &
 Ben Roberts (Caretakers)
1/2015
  Guy Luzon 1/2015 –

Danh hiệuSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Chung
  • Clayton, Paul (2001). The Essential History of Charlton Athletic. Headline Book Publishing. ISBN 0-7553-1020-9. 
Riêng
  1. ^ “Club Rivalries Uncovered” (PDF). Football Fans Census. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2008. 
  2. ^ “Charlton Athletic”. Historical Football Kits. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2008. 
  3. ^ “First-team profiles”. Charlton Athletic F.C. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2012. 
  4. ^ “2013/14 squad numbers revealed”. Charlton Athletic F.C. Ngày 27 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ “Directors/company details”. Charlton Athletic FC. Ngày 13 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “Coaching Team”. Charlton Athletic FC. Ngày 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết ngoàiSửa đổi