Kim Jong-dae (sinh ngày 21 tháng 9 năm 1992), thường được biết đến với nghệ danh Chen, là một ca sĩ, nhạc sĩ người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc EXO, nhóm nhỏ EXO-CBX và cũng như trong SM the Ballad do S.M. Entertainment thành lập và quản lý. Bên cạnh các hoạt động nhóm, Chen cũng thu âm nhiều nhạc phim cho các bộ phim truyền hình, nổi bật như "Best Luck" cho phim Chỉ có thể là yêu (2014) và "Everytime" cho phim "Hậu duệ mặt trời" (2016). Tháng 4 năm 2019, Chen chính thức ra mắt với tư cách ca sĩ solo với mini album April, and a Flower.

Chen
Chen at April, and a Flower showcase on April 1, 2019 (5).jpg
Chen vào tháng 4 năm 2019
Tên bản ngữ김종대
SinhKim Jong-dae
21 tháng 9, 1992 (27 tuổi)
Siheung, Gyeonggi, Hàn Quốc
Trạng tháiĐã kết hôn (2020-)
Quốc tịchHàn Quốc
Học vịCử nhân
Học vấnĐại học Kyung Hee
Đại học Hanyang
Nghề nghiệpCa sĩ, Nhạc sĩ
Chiều cao1,73 m (5 ft 8 in)
Năm hoạt động2012-nay
Con cái1
Trang webchen.smtown.com
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động2012 (2012)–nay
Hãng đĩaS.M. Entertainment (Hàn Quốc)
Avex Trax (Nhật Bản)
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữChen
McCune–ReischauerCh'en
Tên khai sinh
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữGim Jong-dae
McCune–ReischauerKim Chong-tae
Hán-ViệtKim Chung Đại

Tiểu sửSửa đổi

Chen được sinh ngày 21 tháng 9 năm 1992 tại thành phố Siheung, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc. Anh có một người anh trai tên là Kim Jong-deok. Chen tham gia thử giọng cho S.M. Entertainment vào đầu năm 2011 và là một trong những người trở thành thực tập sinh muộn nhất trong số các thành viên của EXO.

Sự nghiệpSửa đổi

2012–2017: Ra mắt với EXO, SM the Ballad và EXO-CBXSửa đổi

Ngày 29 tháng 12 năm 2011, Chen được công bố là thành viên chính thức thứ tư của EXO và có một màn biểu diễn cùng với các thành viên trong nhóm Luhan, TaoKai, bên cạnh các nghệ sĩ khác của S.M. Entertainment, trong chương trình Gayo Daejun của đài SBS.[1] Sau đó anh ra mắt công chúng cùng EXO vào ngày 8 tháng 4 năm 2012.

Tháng 2 năm 2014, Chen trở thành một trong các thành viên mới của nhóm nhạc đặc biệt SM the Ballad. Trong album thứ hai của nhóm, SM the Ballad Vol. 2 – Breath, anh song ca với Zhang Liyin, Kim Jong-hyun (thành viên nhóm nhạc nam SHINee) và Krystal (thành viên nhóm nhạc nữ f(x)) lần lượt trong các bài hát "Breath" (phiên bản tiếng Trung), "A Day Without You" và "When I Was... When U Were...".[2] Ngày 23 tháng 7 năm 2014, Chen phát hành bài hát "The Best Luck", nhạc phim của bộ phim truyền hình It's Okay, That's Love mà thành viên cùng nhóm D.O. tham gia diễn xuất.[3] Bài hát đạt vị trí thứ nhất trên nhiều bảng xếp hạng âm nhạc trực tuyến tại Hàn Quốc[4] và giúp anh giành chiến thắng tại hạng mục Bài hát nhạc phim xuất sắc nhất trong Liên hoan phim trẻ Quốc tế Seoul lần thứ 16. Chen đã biểu diễn bài hát này tại lễ trao giải APAN Star Awards 2014 vào ngày 11 tháng 11 năm 2014.[5]

Năm 2015, Chen và hai thành viên cùng nhóm ChanyeolLay tham gia viết lời cho bài hát Promise nằm trong phiên bản phát hành lại Love Me Right của album phòng thu thứ hai Exodus của EXO. Tháng 7 năm 2015, Chen xuất hiện lần đầu tiên trên sân khấu nhạc kịch với vai Benny trong vở nhạc kịch In the Heights phiên bản Hàn Quốc do SM C&C sản xuất.[6] Ngày 30 tháng 8 năm 2015, Chen giành vị trí thứ hai trong vòng đấu thứ 11 của chương trình truyền hình King of Mask Singer với bí danh Legendary Guitar Man.[7] Ngày 28 tháng 12 năm 2015, Chen biểu diễn bài hát Even Though I Loved You để tưởng nhớ nam ca sĩ Hàn Quốc quá cố Kim Kwangseok trong chương trình âm nhạc cuối năm Gayo Daejun của đài SBS.[8] Ngay sau đó phiên bản phòng thu của bài hát được phát hành trực tuyến trên các trang web âm nhạc Hàn Quốc.

 
Chen vào tháng 11 năm 2016.

Tháng 2 năm 2016, Chen và nữ ca sĩ Punch phát hành bài hát nhạc phim "Everytime" cho bộ phim truyền hình Descendants of the Sun.[9] Bài hát xuất hiện lần đầu tiên trên bảng xếp hạng nhạc số hàng tuần của Gaon ở vị trí đầu bảng.[10] Tháng 4 năm 2016, Chen và nữ rapper Heize phát hành bài hát "Lil' Something" thuộc dự án âm nhạc Station của S.M. Entertainment. Tháng 7 năm 2016, Chen và thành viên cùng nhóm Suho phát hành bài hát nhạc phim "Beautiful Accident" của bộ phim điện ảnh Trung Quốc cùng tên.[11] Tháng 8 năm 2016, anh và hai thành viên cùng nhóm XiuminBaekhyun phát hành bài hát nhạc phim "For You" của bộ phim truyền hình Hàn Quốc Scarlet Heart: Ryeo. Tháng 10 năm 2016 Chen tiếp tục phát hành bài hát thứ hai thuộc dự án Station của mình với tên gọi "Years" được sản xuất bởi DJ Alesso. Tháng 10 năm 2016, cùng với BaekhyunXiumin, Chen ra mắt với tư cách thành viên EXO-CBX, nhóm nhỏ đầu tiên của EXO.[12] Nhóm phát hành mini-album đầu tay Hey Mama! và đĩa đơn cùng tên vào ngày 31 tháng 10.

Tháng 1 năm 2017, Chen đã cộng tác với Dynamic Duo trong bài hát có tiêu đề "Nosedive", trở thành nghệ sĩ đầu tiên được giới thiệu trong dự án cộng tác Mixxxture của nhóm.[13] Bài hát đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart và nhận được một số giải thưởng âm nhạc. Tháng 2 năm 2017, anh phát hành bài hát nhạc phim "I'm Not Okay" cho bộ phim truyền hình Missing 9 mà thành viên cùng nhóm Chanyeol đóng vai phụ.[14] Tháng 7 năm 2017, Chen đã tham gia viết lời cho bài hát "Touch It" và ca khúc chủ đề "Ko Ko Bop" nằm trong album phòng thu thứ tư của EXO, The War . Tháng 11 năm 2017, Chen đã hợp tác với ca sĩ Hàn Quốc 10cm trong một bài hát có tiêu đề "Bye Babe" cho mùa thứ hai của dự án SM Station.[15] Tháng 12 năm 2017, Chen đã viết lời cho bài "Lights Out" trong mini album Universe của EXO.

2018–nay: Ra mắt với tư cách ca sĩ soloSửa đổi

 
Chen biểu diễn vào tháng 6 năm 2018

Tháng 10 năm 2018, Chen phát hành bài hát nhạc phim "Cherry Blossom Love Song" cho bộ phim truyền hình 100 Days My Prince do thành viên cũng nhóm D.O. đóng vai chính.[16] Tháng 12 năm 2018, Chen và Chanyeol đã tham gia viết lời cho ca khúc chủ đề "Love Shot" nằm trong phiên bản phát hành lại của album Don't Mess Up My Tempo. Tháng 2 năm 2019, Chen hát hành bài hát nhạc phim "Make It Count" cho bộ phim truyền hình Touch Your Heart.[17]

Tháng 4 năm 2019, Chen ra mắt với tư cách ca sĩ solo và phát hành mini-album đầu tay April, and a Flower với 6 bài hát trong đó có đĩa đơn "Beautiful Goodbye".[18][19] Album đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart.

Tháng 10 năm 2019, Chen phát hành mini-album thứ hai Dear My Dear với 6 bài hát trong đó có đĩa đơn "Shall We?".[20] Album đứng đầu bảng xếp hạng iTunes tại 36 quốc gia, cũng như bảng xếp hạng Gaon Album Chart.[21][22]

Đời tưSửa đổi

Chen đã từng học tại Kyung Hee Cyber University. Sau khi tốt nghiệp cử nhân đại học, anh đã được chọn vào khóa học thạc sĩ MBA chuyên ngành Quản trị Truyền thông tại trường đại học Hanyang University.[23]

Tháng 1 năm 2020, Chen thông báo rằng anh sẽ kết hôn với một người không làm trong ngành giải trí, đồng thời cũng xuất hiện thông tin vợ sắp cưới của anh cũng mang thai.[24] Con gái đầu lòng của hai người ra đời vào ngày 29 tháng 4 năm 2020.[25]

Sáng tácSửa đổi

Năm Album Bài hát Lời Cùng với
EXO
2015 Love Me Right Promise   Chanyeol, Lay
2016 Lotto

(Ex'Act repackage)

She's Dreaming   Không có
2017 The War Ko Ko Bop   Chanyeol, Baekhyun, JQ, Hyun Jiwon
Touch It   Jo YoonKyung
SM Station Season 2 Bye Babe   Không có
Universe Lights Out   Không có
2019 Love Shot

(Don't Mess Up My Tempo repackage)

Love Shot   Chanyeol, Jo Yoonkyung
Solo
2019 April, and a Flower Flower   JQ
Dear my dear My dear   Kim Jehwi

Danh sách Album & Đĩa nhạcSửa đổi

Album

Năm Ngày, tháng Album Bài hát Thời lượng
2019 1 tháng 4 April, and a flower (사월, 그리고 꽃) Flower 4:01
Beautiful goodbye 4:29
Sorry not sorry 4:26
Love words 3:36
I'll be there 4:12
Portrait of you 4:12
1 tháng 10 Dear my dear (사랑하는 그대에게) Shall we? 3:41
My dear 3:58
Amaranth 3:16
Hold you tight 3:14
You never know 4:07
Good night 3:39

Bài HátSửa đổi

Bài hát Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số
(tải về)
Album
HQ
Gaon

[26]
TQ
Baidu

[27]
HQ
Hot 100

[28]
Với tư cách ca sĩ chính
"Up Rising" 2014
  • HQ: 16.029+
Exology Chapter 1: The Lost Planet
"Though I Loved You" 2015 33 2015 Gayo Daejun Limited Edition
Cộng tác
"Breath" (phiên bản tiếng Trung)
(với Zhang Liyin)
2014 68 5 SM the Ballad Vol. 2 – Breath
"A Day Without You"
(với Jonghyun)
8 12 21
"When I Was… When U Were…"
(với Krystal)
31 44
"The Day We Met"
(với nhiều nghệ sĩ)
2015 Không có Không có
"Lil' Something"
(với Heize)
2016 1 Không có SM Station
"If We Love Again"
(với Chanyeol)
38 Two Yoo Project Sugar Man Part 32
"Years"
(với Alesso)
  • HQ:21.727+
SM Station
"Nosedive"
(với Dynamic Duo)

2017 2 10 Mixxxture Project Vol.1
"Bye Babe"
(với 10cm)
N/A N/A
  • HQ: 106.108+
S.M. Station Season 2
Nhạc Phim
"Dear My Family"
(với SM Town)
2012 Không có I AM. OST
"The Best Luck" 2014 9 8 It's Okay, That's Love OST
"Everytime"
(với Punch)
2016 1 Descendants of the Sun OST
"Beautiful Accident"
(với Suho)
4 Không có Beautiful Accident OST
"For You"
(với BaekhyunXiumin)
5 Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo OST
"I'm Not Okay" 2017 21 28 9 người mất tích OST
"Cherry Blossom Love Song" (벚꽃연가) 2018 21 26 100 Days My Prince OST
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phimSửa đổi

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Phim Kênh Vai Ghi chú
2015 EXO Next Door Line TV Chen Vai phụ

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Chương trình Kênh Ghi chú
2012-14 Happy Camp Hồ Nam TV Khách mời cùng với EXO
2013-14 EXO's Showtime MBC Khách mời cùng với EXO
XOXO EXO Mnet Khách mời cùng với EXO
EXO 90:2014 Mnet Khách mời cùng với EXO
Weekly Idol MBC Khách mời cùng với EXO
Running Man SBS Khách mời cùng với EXO
2015 King of Mask Singer MBC Khách mời cùng với EXO
2016 Travel without Manager Cookat TV Khách mời cùng với Xiumin
Fantastic Dou SBS Khách mời cùng với EXO
Sugar Man JTBC Khách mời cùng với Chanyeol
Happy Together KBS Khách mời cùng với Suho, Chanyeol
Infinity Challenge MBC Khách mời cùng với EXO
Star Show 360 MBC Khách mời
2017 Fantastic Dou 2 SBS Khách mời
2019 Radio Star MBC Khách mời
Amazing Saturday tvN Khách mời

Video âm nhạcSửa đổi

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ Ghi chú
2012 Dear My Family Các nghệ sĩ thuộc SM Town I AM OST
2014 Best Luck Chen It's Okay, That's Love OST
No.1 Chen Làm lại từ video âm nhạc của BoA; cho chương trình EXO 90:2014
2015 The Day We Met Nhiều nghệ sĩ Cho chương trình I Am Korea
2016 Everytime Chen với Punch Descendants Of The Sun OST
Lil' Something Chen với Heize SM Station
Beautiful Accident Chen với Suho Beautiful Accident OST
Imagine Nhiều ca sĩ Chiến dịch ủng hộ bình đẳng giới cho trẻ em của UNICEF
2017 Bye Babe Chen với 10 cm SM Station
Dear My Family

Live Concert Ver

Các nghệ sĩ thuộc SM Town SM Station
2018 Cherry Blossom Love Song Chen 100 Days My Prince OST
2019 Make It Count Chen Touch Your Heart OST
Beautiful goodbye Chen Solo
May We Bye Chen Cộng tác với Im Hanbyul
Rainfall Chen Chief of Staff OST
Shall we? Chen Solo

Sân khấu nhạc kịchSửa đổi

Năm Vở kịch Vai Ghi chú
2015 In the Heights Benny Vai chính

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả
2014 Liên hoan phim trẻ Quốc tế Seoul lần thứ 16 Bài hát nhạc phim của nghệ sĩ nam xuất sắc nhất Best Luck Đoạt giải
2017 Mnet Asian Music Awards lần thứ 19 Màn hợp tác xuất sắc nhất
Nosedive
Đoạt giải
Qoo10 Song of The Year Đề cử
Melon Music Awards lần thứ 9 Rap/Hip Hop xuất sắc nhất Đoạt giải
2019 Mnet x Genie Music Awards The Male Solo Artist Chính mình Đề cử
The Vocal Artist Đề cử

Chương trình âm nhạcSửa đổi

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2019 23 tháng 10 "Shall we?"

Music BankSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2019 5 tháng 4 "Beautiful goodbye"
11 tháng 10 "Shall we?"

Show! Music CoreSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2019 6 tháng 4 "Beautiful Goodbye"
12 tháng 10 "Shall we?"

InkigayoSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2019 7 tháng 4 "Beautiful Goodbye"

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “EXO ra mắt bốn thành viên tại '2011 SBS Gayo Daejun'. Allkpop. Ngày 28 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ starsung. “More details including tracklist and participating artists for SM The Ballad's 2nd album 'Breath' revealed”. allkpop. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “EXO's Chen lends his charming voice for 'It's Okay, That's Love' OST”. allkpop. Ngày 22 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ “EXO’s Chen OST for “It’s Okay, It’s Love” Places 1st on Music Sites”. allkpop. Ngày 23 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “APAN Star Awards 2014: Winners, Performers & Winning Fashion”. Time Travelling Tofu. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ “SHINee, INFINITE, EXO, and f(x) Members Cast in Musical “In the Heights””. allkpop. Ngày 8 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  7. ^ Lee, Lee-jin. '복면가왕' 첸 정체 공개, 엑소가 나타났다 '반전 정체'. XSportsNews. XSportsMedia. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ “엑소 첸, 故김광석 '사랑했지만' 고음 폭발 무대 [SBS 가요대전]”. Chosun.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  9. ^ “Catch all the romance in full MV for 'Descendants of the Sun' OST Part 2 by Chen x Punch!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Ngày 24 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2016. 
  10. ^ “Gaon Digital Chart, Week 9 - 2016”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  11. ^ Bae Mun-ju (8 tháng 7 năm 2016). “엑소 수호·첸, 中 영화 OST 공개..귀호강 타임”. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2016. 
  12. ^ Lee Jae-hun (23 tháng 10 năm 2016). “엑소, 첫 유닛 출격…첸·백현·시우민”. Newsis (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  13. ^ “Dynamic Duo Teams Up With EXO's Chen on 'Nosedive'. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  14. ^ “엑소 첸, '미씽나인' OST '안녕 못해' 오늘밤 공개..찬열 지원”. Osen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2017. 
  15. ^ “EXO's Chen Joins Forces With 10cm for Performance of 'Bye Babe': Watch”. 
  16. ^ “EXO's Chen to release OST Part.3 for D.O's drama '100 Days My Prince'!”. 
  17. ^ “엑소 첸, '진심이 닿다' OST 첫주자…'Make it count' 7일 공개 [공식입장]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019. 
  18. ^ http://officiallykmusic.com/exos-chen-one-nature-image-teasers-upcoming-album-april-flower/
  19. ^ “사월, 그리고 꽃 - The 1st Mini Album”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  20. ^ “EXO's Chen Unveils Second EP 'Dear My Dear,' Video For 'Shall We?': Watch”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019. 
  21. ^ “EXO's Chen, SEVENTEEN, BTS, And More Top Gaon Monthly + Weekly Charts; AKMU Earns Triple Crown”. Soompi (bằng tiếng Anh). 10 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019. 
  22. ^ “EXO Chen's 2nd mini album 'Dear my Dear' tops iTunes album charts in 36 countries”. allkpop. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019. 
  23. ^ Kim, So-yeon. “Jin of BTS, Chen of EXO enter graduate school at Hanyang Cyber University”. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2017. 
  24. ^ “엑소 첸, 비연예인♥︎과 결혼 발표 "저에게 축복이 찾아왔다"(전문)[공식]”. Osen (bằng tiếng Hàn). Ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020 – qua Naver. 
  25. ^ Lee, Min-ji (29 tháng 4 năm 2020). “SM 측 “엑소 첸 오늘(29일) 득녀”(공식입장)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2020.  Đã bỏ qua tham số không rõ |lang= (trợ giúp)
  26. ^ (tiếng Triều Tiên) Gaon Digital Singles Chart
  27. ^ “Baidu Weekly Music Charts”. Baidu (bằng tiếng Trung). 
  28. ^ “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard (bằng tiếng Anh). 
  29. ^ “Gaon Download Chart, Week 1 - 2016”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  30. ^ “Gaon Download Chart, Week 8 - 2014”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016. 
  31. ^ a ă “Gaon Download Chart, February 2014”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016. 
  32. ^ a ă “Gaon Download Chart, nửa đầu năm 2016”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016. 
  33. ^ Tổng doanh số của "If We Love Again":
  34. ^ Cumulative sales for "Nosedive":
    • "Nosedive". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017. 
  35. ^ Tổng doanh số của "The Best Luck"
  36. ^ Tổng doanh số của "For You":
  37. ^ Cumulative sales for "I'm Not Okay":
    • "I'm Not Okay". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. 12–ngày 18 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
    • "I'm Not Okay". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. 19–ngày 25 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
    • "I'm Not Okay". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. 26 February – ngày 4 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi