Mở trình đơn chính


Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi lực lượng quân Đồng Minh, đứng đầu là Hoa Kỳ với sự hỗ trợ của quân đội Khối thịnh vượng chung Anh. Sự hiện diện này của các lực lượng nước ngoài đã đánh dấu lần đầu tiên trong lịch sử Nhật Bản bị một thế lực ngoại bang chiếm đóng.[1]. Kể từ đó, Nhật Bản đã chuyển đổi sang mô hình chính quyền dân chủ.

Đế quốc Nhật Bản
(1945–1947)
大日本帝國
Dai Nippon Teikoku

Nhật Bản
(1947–1952)
日本国
Nippon-koku
1945–1952
Tổng quan
Sự tan rã của đế quốc Nhật Bản. Nháy vào hình ảnh để xem thêm thông tin. #Quần đảo Nhật Bản, được đặt dưới quyền Tư lệnh Tối cao của các cường quốc Đồng minh, có hiệu lực từ 1945–1952 (ngoại trừ Đảo Iō, dưới quyền của Hoa Kỳ cho đến năm 1968, và Okinawa, dưới quyền của Hoa Kỳ cho đến năm 1972). #Đài Loan thuộc Nhật và quần đảo Trường Sa, đặt dưới quyền kiểm soát của Trung Quốc. #Tỉnh Karafuto và Quần đảo Kuril, đặt dưới quyền kiểm soát của Liên Xô. #Phía nam vĩ tuyến 38 bắc thuộc bán đảo Triều Tiên, được đặt dưới quyền kiểm soát của Chính phủ Quân sự Hoa Kỳ tại Hàn Quốc, độc lập vào năm 1948 với tên gọi Đại Hàn Dân Quốc. #Quan Đông Châu, chiếm đóng bởi Liên Xô giai đoạn 1945-1955, trả về cho Trung Quốc năm 1955. #Phía bắc vĩ tuyến 38 bắc thuộc bán đảo Triều Tiên, được đặt dưới quyền của Chính quyền dân sự Liên Xô tại Triều Tiên, độc lập vào năm 1948 với tên gọi Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. #Lãnh thổ Ủy trị Nam Dương, chiếm đóng bởi Hoa Kỳ từ năm 1945 đến năm 1947, được chuyển đổi thành Lãnh thổ Ủy thác Quần đảo Thái Bình Dương vào năm 1947.
Sự tan rã của đế quốc Nhật Bản.
Nháy vào hình ảnh để xem thêm thông tin.
  1. Quần đảo Nhật Bản, được đặt dưới quyền Tư lệnh Tối cao của các cường quốc Đồng minh, có hiệu lực từ 1945–1952 (ngoại trừ Đảo Iō, dưới quyền của Hoa Kỳ cho đến năm 1968, và Okinawa, dưới quyền của Hoa Kỳ cho đến năm 1972).
  2. Đài Loan thuộc Nhậtquần đảo Trường Sa, đặt dưới quyền kiểm soát của Trung Quốc.
  3. Tỉnh KarafutoQuần đảo Kuril, đặt dưới quyền kiểm soát của Liên Xô.
  4. Phía nam vĩ tuyến 38 bắc thuộc bán đảo Triều Tiên, được đặt dưới quyền kiểm soát của Chính phủ Quân sự Hoa Kỳ tại Hàn Quốc, độc lập vào năm 1948 với tên gọi Đại Hàn Dân Quốc.
  5. Quan Đông Châu, chiếm đóng bởi Liên Xô giai đoạn 1945-1955, trả về cho Trung Quốc năm 1955.
  6. Phía bắc vĩ tuyến 38 bắc thuộc bán đảo Triều Tiên, được đặt dưới quyền của Chính quyền dân sự Liên Xô tại Triều Tiên, độc lập vào năm 1948 với tên gọi Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
  7. Lãnh thổ Ủy trị Nam Dương, chiếm đóng bởi Hoa Kỳ từ năm 1945 đến năm 1947, được chuyển đổi thành Lãnh thổ Ủy thác Quần đảo Thái Bình Dương vào năm 1947.
Vị thếQuân quản
Thủ đôTokyo
Ngôn ngữ thông dụngtiếng Nhật
Thống sứ quân sự (Chỉ huy tối cao của lực lượng Đồng Minh) 
• 1945–1951
Douglas MacArthur
• 1951–1952
Matthew Ridgway
Thiên hoàng 
• 1945–1952
Hirohito
Lịch sử
Thời kỳChiến tranh Lạnh
14 tháng 8 năm 1945
• Bắt đầu việc quân quản
28 tháng 8 1945
• Văn kiện đầu hàng được ký kết
2, tháng 9 năm 1945
28 tháng 4 1952
Tiền thân
Kế tục
Đế quốc Nhật Bản
Nhật Bản
Chính quyền dân sự của Hoa Kỳ trên quần đảo Ryukyu
Liên Xô
Đài Loan

Hiệp ước San Francisco được ký kết 8 tháng 9 năm 1951 đã chấm dứt việc chiếm đóng của quân Đồng Minh. Sau khi hiệp ước có hiệu lực ngày 28 tháng 4 năm 1952, Nhật Bản trở lại là một quốc gia độc lập, trừ quần đảo Ryukyu do một chính quyền dân sự của Mỹ quản lý.

Sự chiếm đóng này có codename là chiến dịch Danh sách Đen (Operation Blacklist).[2]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ The Metropolitan Museum of Art. “Heilbrunn Timeline of Art History: Japan, 1900 a.d.–nay”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2009. 
  2. ^ Takemae, E. (2003). The Allied Occupation of Japan. Continuum International Publishing Group. ISBN 0826415210, 9780826415219 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp).