Mở trình đơn chính
Chlorhexidin.svg
Chlorhexidine 3D spacefill.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
N,N′′′′1,6-Hexanediylbis[N′-(4-chlorophenyl)(imidodicarbonimidic diamide)]
Nhận dạng
Số CAS 55-56-1
Mã ATC A01AB03 B05CA02, D08AC02, D09AA12 (dressing), R02AA05, S01AX09, S02AA09, S03AA04
PubChem 5353524
DrugBank DB00878
Dữ liệu hóa chất
Công thức C22H30Cl2N10 
Phân tử gam 505.446 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Đồng nghĩa 1,6-bis(4-chloro-phenylbiguanido)hexane
Dữ liệu vật lý
Nóng chảy 134–136 °C (273–277 °F)
Độ hòa tan trong nước 0.8 mg/mL (20 °C)
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Chuyển hóa ?
Bán thải ?
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B(US)

Tình trạng pháp lý

OTC(US)

Dược đồ topical, mouth wash

Chlorhexidine, còn được gọi là chlorhexidine gluconate (CHG), là một chất khử trùng và sát trùng được sử dụng để khử trùng da trước khi phẫu thuật và khử trùng dụng cụ phẫu thuật.[1] Nó có thể được sử dụng để khử trùng da của bệnh nhân và tay của bác sĩ/y tá.[2] Nó cũng được sử dụng để làm sạch vết thương, ngăn ngừa mảng bám răng, điều trị nhiễm trùng nấm men, và giữ cho ống thông tiết niệu khỏi bị nghẹt.[2] Nó được sử dụng dưới hình thức chất lỏng hoặc bột.[1][2]

Các tác dụng phụ có thể bao gồm kích ứng da, đổi màu răng và phản ứng dị ứng.[2] Nó có thể gây ra vấn đề về mắt nếu tiếp xúc trực tiếp với mắt.[3] Sử dụng chất này khi mang thai tỏ ra an toàn.[4] Chlorhexidine có thể được pha trộn trong dung dịch rượu, nước hoặc chất hoạt động bề mặt.[2] Nó có hiệu quả chống lại một loạt các vi sinh vật, nhưng không làm bất hoạt bào tử.[1]

Chlorhexidine được đưa vào sử dụng trong những năm 1950.[5] Nó nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, các loại thuốc an toàn nhất và hiệu quả nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Chlorhexidine có sẵn tại các quầy bán thuốc.[3] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 2,20 đến 4,10 USD/lít dung dịch 5%.[7] Tại Vương quốc Anh số tiền cho chi phí NHS khoảng £ 4.80.[2]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 321–22. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c d British national formulary : BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 568, 791, 839. ISBN 9780857111562. 
  3. ^ a ă “Chlorhexidine Gluconate topical”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  4. ^ Briggs, Gerald G.; Freeman, Roger K.; Yaffe, Sumner J. (2011). Drugs in Pregnancy and Lactation: A Reference Guide to Fetal and Neonatal Risk (bằng tiếng Anh). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 252. ISBN 9781608317080. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ Schmalz, Gottfried; Bindslev, Dorthe Arenholt (2008). Biocompatibility of Dental Materials (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 351. ISBN 9783540777823. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Chlorhexidine Gluconate”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.