Nguyên tố chu kỳ 2

(đổi hướng từ Chu kỳ nguyên tố 2)
Period 2 in the periodic table
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)

Một nguyên tố chu kỳ 2 là một trong những nguyên tố hóa học ở hàng (hay chu kỳ) thứ hai trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Bảng tuần hoàn được sắp xếp theo hàng để minh họa cho các xu hướng tuần hoàn về tính chất hóa học của các nguyên tố khi mà số nguyên tử của chúng tăng lên: một hàng mới được bắt đầu khi tính chất hóa học bắt đầu lặp lại, nghĩa là các nguyên tố tương đồng sẽ được xếp vào cùng một cột dọc.

Chu kỳ 2 bao gồm các nguyên tố liti, berili, bo, carbon, nitơ, oxy, flo, và neon. Theo mô tả cấu trúc nguyên tử của cơ học lượng tử, chu kỳ này tương ứng với việc lấp đầy lớp vỏ điện tử thứ 2 (n = 2), cụ thể hơn là khối 2s và khối 2p. Các nguyên tố chu kỳ 2 tuân theo quy tắc Byte do đó chúng cần 8 electron để hoàn thành lớp vỏ hóa trị của chúng: hai trong orbital 2s và sáu trong orbital 2p.

Xu hướng tuần hoànSửa đổi

 
Bán kính nguyên tử tính toán của các nguyên tố chu kỳ 2 theo đơn vị picometer.

Chu kỳ 2 là chu kỳ đầu tiên trong bảng tuần hoàn mà có thể thấy được xu hướng tuần hoàn. Chu kỳ 1 chỉ có hai nguyên tố (hydroheli) cho nên quá nhỏ để có thể xác định được những xu hướng trong đó, đặc biệt là do hai nguyên tố này hoạt động không giống như các nguyên tố khối s khác.[1][2] Chu kỳ 2 có nhiều xu hướng rõ ràng hơn. Đối với tất cả các nguyên tố trong chu kỳ 2, khi số nguyên tử tăng thì bán kính nguyên tử của nguyên tố sẽ giảm, độ âm điện tăng, và năng lượng ion hóa tăng.[3]

Chu kỳ 2 chỉ có hai kim loại (liti và berili) trong số tám nguyên tố, ít hơn tất cả các chu kỳ kế tiếp cả về số lượng lẫn tỉ lệ. Nó cũng có số phi kim nhiều nhất, cụ thể là năm, so với tất cả các chu kỳ. Các nguyên tố trong chu kỳ 2 thường có những tính chất cực đoạn nhất trong các nhóm tương ứng của chúng; ví dụ, flo là halogen hoạt động mạnh nhất, neon là khí hiếm trơ nhất,[4] và liti là kim loại kiềm ít hoạt động nhất.[5]

Tất cả nguyên tố chu kỳ 2 hoàn toàn tuân theo quy tắc Madelung; trong chu kỳ 2, liti và berili lấp đầy lớp vỏ 2s, và bo, carbon, nitơ, oxy, flo, và neon lấp đầy lớp vỏ 2p. Chu kỳ có cùng đặc điểm như chu kỳ 1 và 3, không có chu kỳ nào chứa các kim loại chuyển tiếp do những nguyên tố chuyển tiếp thường làm thay đổi quy tắc.[5]

Nguyên tố hóa học Nhóm tuần hoàn Cấu hình electron
3 Li Liti Kim loại kiềm [He] 2s1
4 Be Berili Kim loại kiềm thổ [He] 2s2
5 B Bo Á kim [He] 2s2 2p1
6 C Carbon Phi kim [He] 2s2 2p2
7 N Nitơ Phi kim [He] 2s2 2p3
8 O Oxy Phi kim [He] 2s2 2p4
9 F Flo Phi kim [He] 2s2 2p5
10 Ne Neon Khí hiếm [He] 2s2 2p6

LitiSửa đổi

 
Kim loại liti nổi trên dầu paraffin

Liti (Li) là một kim loại kiềm với số nguyên tử 3, tồn tại hai đồng vị trong tự nhiên: 6Li và 7Li. Cả hai tạo nên tất cả các dạng tự nhiên của liti trong Trái đất, mặc dù có nhiều đồng vị đã từng được tổng hợp. Trong các liên kết ion, liti mất một electron để trở thành mang điện tích dương, và tạo thành cation Li+. Liti là kim loại kiềm đầu tiên trong bảng tuần hoàn,[note 1] and the first metal of any kind in the periodic table.[note 2]nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, liti là một kim loại mềm, màu trắng bạc, hoạt động mạnh. Với khối lượng riêng 0.564 g⋅cm−3, liti là kim loại nhẹ nhất và là nguyên tố có khối lượng riêng khi ở thể rắn nhỏ nhất.[6]

Liti là một trong ít nguyên tố được hình thành từ vụ nổ Big Bang. Liti là nguyên tố phổ biến thứ 33 trên trái đất,[7] với mật độ phân bố khoảng giữa 20 và 70 ppm theo khối lượng,[8] nhưng do tính phản ứng cao của nó nên nó chỉ có thể tìm thấy ngoài tự nhiên ở dạng hợp chất.[8]

Muối của liti thường được dùng trong ngành công nghiệp dược phẩm như các loại thuốc ổn định tâm trạng.[9][10] Chúng được dùng để trị rối loạn lưỡng cực, đóng vai trò trong việc điều trị trầm cảmhưng cảm và có thể làm giảm nguy cơ tự tử.[11] Các hợp chất phổ biến nhất được dùng là liti cacbonat, Li2CO3, liti citrat, Li3C6H5O7, liti sunfat, Li2SO4, và liti orotat, LiC5H3N2O4·H2O. Liti cũng được dùng trong pin như là anodehợp kim của nó với nhôm, cadimi, đồngmangan được dùng để làm bộ phận hoạt động ở trên không trong những khí cụ bay, đáng chú ý là bồn nhiên liệu bên ngoài của Space Shuttle.[6]

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Hydrogen is occasionally referred to as an alkali metal, although this is rare.
  2. ^ See note 1.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Michael Laing (2006). “Where to Put Hydrogen in a Periodic Table?”. Foundations of Chemistry 9 (2): 127–137. doi:10.1007/s10698-006-9027-5. 
  2. ^ “International Union of Pure and Applied Chemistry > Periodic Table of the Elements”. IUPAC. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2011. 
  3. ^ Masterson, William; Hurley, Cecile (2009). Chemistry: Principles and reactions . Belmont, CA: Brooks/Cole Cengage Learning. tr. 24–42. ISBN 978-0-495-12671-3.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  4. ^ Grochala, Wojciech (1 tháng 11 năm 2017). “On the position of helium and neon in the Periodic Table of Elements”. Foundations of Chemistry 20 (3): 191–207. doi:10.1007/s10698-017-9302-7.  Đã bỏ qua tham số không rõ |doi-access= (trợ giúp)
  5. ^ a ă Gray, Theodore (2009). The Elements: A Visual Exploration of Every Known Atom in the Universe. New York: Black Dog & Leventhal Publishers. ISBN 978-1-57912-814-2.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  6. ^ a ă Lithium at WebElements.
  7. ^ Krebs, Robert E. (2006). The History and Use of Our Earth's Chemical Elements: A Reference Guide. Westport, Conn.: Greenwood Press. tr. 47–50. ISBN 0-313-33438-2.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  8. ^ a ă Kamienski et al. "Lithium and lithium compounds". Kirk-Othmer Encyclopedia of Chemical Technology. John Wiley & Sons, Inc. Published online 2004. doi:10.1002/0471238961.1209200811011309.a01.pub2
  9. ^ Cade J. F. J. (1949). “Lithium salts in the treatment of psychotic excitement” (PDF). Medical Journal of Australia 2 (10): 349–52. PMC 2560740. PMID 18142718. doi:10.1080/j.1440-1614.1999.06241.x. 
  10. ^ P. B. Mitchell; D. Hadzi-Pavlovic (2000). “Lithium treatment for bipolar disorder” (PDF). Bulletin of the World Health Organization 78 (4): 515–7. PMC 2560742. PMID 10885179. 
  11. ^ Baldessarini RJ, Tondo L, Davis P, Pompili M, Goodwin FK, Hennen J (tháng 10 năm 2006). “Decreased risk of suicides and attempts during long-term lithium treatment: a meta-analytic review”. Bipolar Disorders 8 (5 Pt 2): 625–39. PMID 17042835. doi:10.1111/j.1399-5618.2006.00344.x. 
Các chu kỳ trong bảng tuần hoàn
1234567