Mở trình đơn chính


Clube de Regatas do Flamengo là một câu lạc bộ bóng đá Brasil có trụ sở ở Rio de Janeiro. Câu lạc bộ này chơi ở giải Campeonato Brasileiro Série A, giải đấu quốc gia của Brasil, và là một trong năm câu lạc bộ đã chưa bao giờ bị chuyển xuống hạng hai, cùng với Santos, São Paulo, InternacionalCruzeiro[1]. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1885, mặc dù không thi đấu trận chính thức đầu tiên của mình cho đến năm 1912. Flamengo là một trong những câu lạc bộ thành công nhất trong nền bóng đá Brasil, đã giành được 6 giải Campeonato Brasileiro Série A và 3 giải Copa do Brasil. Do sức chứa thấp, sân vận động nhà của CLB Flamengo Gávea, hiếm khi được sử dụng, câu lạc bộ này chơi ở sân chính quyền bang Maracana, sân vận động bóng đá lớn nhất ở Brasil. Flamengo là đội bóng phổ biến nhất ở Brasil, với hơn 39,1 triệu người ủng hộ thời điểm năm 2010[2][3], và được FIFA bình chọn là một trong những câu lạc bộ bóng đá thành công nhất của thế kỷ 20. Đây cũng là câu lạc bộ giàu nhất Brasil với doanh số năm 2012 là 213 triệu real Brasil.

Flamengo
An escutcheon with horizontal red and black stripes, with a monogram of the letters CRF in its upper-left part
Tên đầy đủClube de Regatas do Flamengo
Biệt danhRubro-Negro (Scarlet-Black)
Mengão (Big 'Mengo)
O mais querido do Brasil (The most beloved of Brazil)
Thành lập17 tháng 11, 1895; 124 năm trước
Sân vận độngMaracanã
Rio de Janeiro, Brazil
Sức chứa
sân vận động
78,838
Sân vận động
tọa độ
22°54′43,8″N 43°13′48,59″T / 22,9°N 43,21667°T / -22.90000; -43.21667
PresidentRodolfo Landim
ManagerJorge Jesus
Giải đấuCampeonato Brasileiro Série A
Campeonato Carioca
Copa Libertadores
2018
2019
Série A, 2nd
Carioca, Champions
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 24 tháng 9 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2   HV Pablo Armero (cho mượn từ Udinese)
3   HV César Martins (cho mượn từ Benfica)
4   HV Samir
7   Marcelo Cirino (cho mượn từ Atlético Paranaense)
8   TV Márcio Araújo
9   Paolo Guerrero
10   TV Ederson
11   Emerson Sheik
13   HV Marcelo (cho mượn từ Cianorte)
14   HV Wallace (Đội trưởng)
15   HV Luiz Antônio
17   TV Gabriel
18   TV Jonas
19   Alan Patrick (on loan from Shakhtar Donetsk)
20   TV Héctor Canteros
Số áo Vị trí Cầu thủ
21   HV Pará (cho mượn từ Grêmio)
22   TV Éverton
26   Paulinho
27   Kayke
28   TV Almir (cho mượn từ Bangu)
29   Nixon
30   TV Matheus Sávio
31   Douglas Baggio
32   HV Ayrton (cho mượn từ Palmeiras)
35   TV Jajá
36   HV Jorge
37   TM César
38   TM Daniel
39   TM Thiago
48   TM Paulo Victor

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  HV Fernando (cho mượn tới Volta Redonda)
  HV Frauches (cho mượn tới Macaé Esporte)
  HV Léo (cho mượn tới Internacional)
  HV Renato Santos (cho mượn tới Macaé)
  HV Thallyson (cho mượn tới Fortaleza)
  HV Welinton (cho mượn tới Umm Salal)
  TV Adryan (cho mượn tới Nantes)
  TV Caio Quiroga (cho mượn tới Ituano)
  TV Amaral (cho mượn tới Vitória)
  TV Lucas Mugni (cho mượn tới Newell's Old Boys)
  TV Mattheus (cho mượn tới Estoril)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Muralha (cho mượn tới Luverdense)
  TV Recife (cho mượn tới Atlético-GO)
  TV Rodolfo (cho mượn tới Coritiba)
  TV Vítor Hugo (cho mượn tới Catanduvense)
  Bruninho (cho mượn tới Luverdense)
  Darlan (cho mượn tới Ituano)
  Igor Sartori (cho mượn tới Red Bull Brasil)
  Rafinha (cho mượn tới Daejeon Citizen)
  Thomás (cho mượn tới Seattle Sounders)
  HV Anderson Pico (cho mượn tới Dnipro Dnipropetrovsk)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Campeonato Brasileiro Série A” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Confederação Brasileira de Futebol. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ “Pesquisa IBOPE” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 
  3. ^ “Pesquisa Datafolha”. 

Liên kết ngoàiSửa đổi