Compact hóa Stone–Čech

Trong lý thuyết tôpô, compact hóa Stone-Čech (tiếng Anh: Stone-Čech compactification) là kỹ thuật để xây dựng một ánh xạ từ một không gian tôpô đến một không gian compact Hausdorff . Compact hóa Stone–Čech của một không gian tôpô X là không gian compact Hausdorff lớn nhất sinh bởi X.

Compact hóa Stone–Čech xuất hiện đầu tiên trong một bài báo của Tychonoff (năm 1930) và đã được đưa ra một cách rõ ràng bởi Marshall Stone (năm 1937) và Eduard Čech (năm 1937).

Chú thíchSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  • Čech, E. (1937), “On bicompact spaces”, Ann. Math., The Annals of Mathematics, Vol. 38, No. 4, 38 (4): 823–844, doi:10.2307/1968839, JSTOR 1968839
  • Hindman, Neil; Strauss, Dona (1998), Algebra in the Stone-Cech compactification. Theory and applications, de Gruyter Expositions in Mathematics, 27, Berlin: Walter de Gruyter & Co., tr. xiv+485 pp., ISBN 3-11-015420-X, MR 1642231
  • Koshevnikova, I.G. (2001), “S/s090340”, trong Hazewinkel, Michiel (biên tập), Bách khoa toàn thư Toán học, Springer, ISBN 978-1-55608-010-4
  • Stone, M.H. (1937), “Applications of the theory of Boolean rings to general topology”, Trans. Amer. Soc., Transactions of the American Mathematical Society, Vol. 41, No. 3, 41 (3): 375–481, doi:10.2307/1989788, JSTOR 1989788
  • Tychonoff, A. (1930), “Über die topologische Erweiterung von Räumen”, Mathematische Annalen, Springer Berlin / Heidelberg, 102: 544–561, doi:10.1007/BF01782364, ISSN 0025-5831
  • Shields, Allen (1987), “Years ago”, The Mathematical Intelligencer, 9 (2): 61–63, doi:10.1007/BF03025901
  • Stone-Čech compactification tại trang PlanetMath.org.
  • Dror Bar-Natan, Ultrafilters, Compactness, and the Stone–Čech compactification