Cristina Abuhazi Garcia (sinh ngày 4 tháng 12 năm 1980 tại Caracas, Venezuela) là một người dẫn chương trình truyền hình, người mẫu và nữ diễn viên truyền hình người Venezuela. Cô hiện đang làm việc trên một loạt các chương trình truyền hình trên Sony Youtube America Latina Network[1] tại Hoa Kỳ.

Cristina Abuhazi
Cristina Abuhazi.jpg
Cristina Abuhazi tại Miami
SinhCristina Abuhazi Garcia
4 tháng 12, 1980 (40 tuổi)
Caracas, Venezuela Venezuela
Nghề nghiệpMC, diễn viên
Phối ngẫuDaniel Martinez Fumoleau
Trang webwww.cristinaabuhazi.com

Ngoài ra, cô cũng xuất hiện trong Show Business Extra[2] của MTV3 Tr3s (Hoa Kỳ)[3][4] và Meridiano Televisión (Venezuela).[5]

Abuhazi đã xuất hiện trong nhiều vở opera và đóng vai trò người dẫn chương trình của một số chương trình trên truyền hình Venezuela.[6]

Cuộc sống cá nhânSửa đổi

Abuhazi là một luật sư tốt nghiệp năm 2003 tại Facultad de Derecho của Universidad Santa María (Caracas) Venezuela.

Cô cũng là là một vận động viên chạy marathon. Cristina đã chạy marathon tại thành phố New York hai lần, một lần vào năm 2007[7] và năm 2008 cũng như năm cuộc chạy marathon có chiều dài phân nửa thông thường tại quê hương của cô ở Miami.[8]

Cristina tham gia vào cuộc chiến chống ung thư vú, tham gia Asociación Civil sin fines de lucro SenosAyuda[9] và ngày McHappy với Quỹ Venezuela của McDonald[10] tìm ra cách chữa trị liệt ở trẻ sơ sinh (Poliomyelitis) trong một sự kiện thường niên trích một tỷ lệ phần trăm nhất định trong tổng doanh số bán hàng trong ngày để đem quyên góp cho tổ chức từ thiện. Đây là sự kiện gây quỹ đặc trưng cho các tổ chức từ thiện Ronald McDonald House.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Sony (11 tháng 6 năm 2013). “Cristina Abuhazi nos cuenta por qué Cyber-shot RX100 es la cámara más avanzada que existe”. Sony (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Rumberos (magazine) (9 tháng 5 năm 2013). “Cristina Abuhazi se une a Show Business Extra”. Rumberos (Venezuela) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ Venevision (28 tháng 2 năm 2013). “Show Business Extra llega a la pantalla de MTV Tr3s”. Venevision (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ Tr3s (25 tháng 5 năm 2013). 'Show Business Extra' es el nuevo noticiero del entretenimiento hispano e internacional de la televisión”. Tr3s (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2018. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ El Universal (Caracas) (1 tháng 4 năm 2013). 'Show Business Extra' llega a Meridiano Televisión”. El Universal (Caracas) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ Super Digital TV (Venezuela) (11 tháng 10 năm 2012). “Gente como uno, secretos de los artistas: Cristina Abuhazi”. Super Digital TV (Venezuela) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)[liên kết hỏng]
  7. ^ Athlinks (4 tháng 11 năm 2007). “Results of the New York City Marathon 2007”. Athlinks. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013.
  8. ^ Active Network (20 tháng 1 năm 2012). “Results of the Miami Marathon and Half Marathon 2012”. Active Network. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013.
  9. ^ Rumberos (magazine) (28 tháng 10 năm 2008). “Apoyando a SenosAyuda en el mes internacional de la lucha contra el cáncer de mamas”. Rumberos (Venezuela) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ Diario de RSE (26 tháng 11 năm 2009). “McDonald's Venezuela recauda cifra millonaria con el McDía Feliz”. Diario de RSE (Venezuela) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)