Sứa hộp (lớp Cubozoa) là những động vật không xương sống thuộc ngành Thích ty bào được phân biệt bởi medusae hình khối lập phương của chúng. Một số loài sứa hộp sở hữu nọc độc cực mạnh: Chironex fleckeri, Carukia barnesiMalo kingi. Bị chít bởi những loài này và một vài loài khác trong lớp này là vô cùng đau đớn và có thể gây tử vong cho con người. Chúng là những sinh vật độc nhất trên thế giới.

Sứa hộp
Thời điểm hóa thạch: Giữa kỷ Cambri–Gần đây
Avispa marina cropped.png
Cubozoas.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Cnidaria
Phân ngành (subphylum)Medusozoa
Lớp (class)Cubozoa
Werner, 1975
Các bộ

Phân loạiSửa đổi

Đến năm 2007, ít nhất 36 loài sứa hộp đã được biết đến.[1] Có những nhóm tạo thành hai bộ và bảy họ.[2] Một số loài mới được mô tả từ đó, và có khả năng loài chưa được mô tả vẫn còn.[3][4][5]

Lớp Cubozoa

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Daly, Marymegan; et al. (2007). “The phylum Cnidaria: A review of phylogenetic patterns and diversity 300 years after Linnaeus” (PDF). Zootaxa (1668): 127–182. 
  2. ^ Bentlage, B., Cartwright, P., Yanagihara, A.A., Lewis, C., Richards, G.S., and Collins, A.G. 2010. Evolution of box jellyfish (Cnidaria: Cubozoa), a group of highly toxic invertebrates. Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences 277: 493-501.
  3. ^ Lewis, C. and B. Bentlage (2009). Clarifying the identity of the Japanese Habu-kurage, Chironex yamaguchii, sp nov (Cnidaria: Cubozoa: Chirodropida). Zootaxa 2030: 59–65
  4. ^ Gershwin, L. and M. Gibbons (2009). Carybdea branchi, sp. nov., a new box jellyfish (Cnidaria: Cubozoa) from South Africa. Zootaxa 2088: 41–50
  5. ^ Gershwin, L.A. and P. Alderslade (2006). Chiropsella bart n. sp., a new box jellyfish (Cnidaria: Cubozoa: Chirodropida) from the Northern Territory, Australia. The Beagle, Records of the Museums and Art Galleries of the Northern Territory, 2006 22: x–x

Liên kết ngoàiSửa đổi